Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To threaten, naming a harm so the other yields.

Tiếng Anh: Là nói ra cái hại mình sẽ làm để người ta sợ mà chịu theo, tiếng hăm là lối Nam Bộ của tiếng đe.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hăm dọa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To threaten, naming a harm so the other yields.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói ra cái hại để người ta sợđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói ra cái hại mình sẽ làm để người ta sợ mà chịu theo. Tiếng hăm là lối Nam Bộ của tiếng đe. Cũng dùng như danh từ trong cụm lời hăm dọa.

🇬🇧 To name a harm one will do so the other yields from fear. The first element is the Southern counterpart of the standard verb. It also serves as a noun in the phrase for a threat.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lo sợ về bịnh tật, ưu tư về gia đình đều lui bước trước sự hăm dọa của đói rét.

Fear of illness and care for the family both gave way before the threat of hunger and cold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Thằng con trai sau khi hăm dọa bâng quơ vội đạp xe quẹo vào một con đường khác.

The young man, after an idle threat, pedalled off quickly into another street.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Nhưng lòng dân công phẫn đã đến cực độ, không có lời hăm dọa nào lay chuyển nổi.

But public anger had reached its height, and no threat could shake it.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Tôi run sợ như vị sơn thần ấy đứng đâu đó, nhìn tôi và hăm dọa trừng trị.

I trembled as though that mountain spirit stood somewhere watching me and threatening punishment.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Tiền thì có kho vàng của ông Thành cứ hết là điện thoại hăm dọa ông ta.

For money there was his hoard of gold, and whenever it ran out they telephoned to threaten him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nếu tiết lộ lời hăm dọa trẻ con của Minh ra, ông Hóa sẽ điều tra và biết hết sự thật.

If the boy's childish threat were disclosed, the man would investigate and learn the whole truth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ông ta bắt đền con mẻ, hăm dọa đi thưa con mẻ về tội lường gạt ông ta.

He demanded compensation from her and threatened to sue her for defrauding him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Đến lúc trong nhà không còn gì hết, sự đói rách hăm dọa, cha nàng mới nghĩ đến các con.

Only when nothing was left in the house and want threatened did her father think of his children.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Trong khi quân Lang Sa muốn dò xét sự việc ở Hòn Chông, buổi lễ nầy là một lời hăm dọa.

While the French sought to spy out affairs at that headland, the ceremony was itself a threat.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Rủi bọn bất lương và nhất là Hai Tỵ đến hăm dọa thì kêu cứu quá trễ.

Should the rogues and above all that man come to threaten, calling for help would be far too late.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Lo sợ về bịnh tật, ưu tư về gia đình đều lui bước trước sự hăm dọa của đói rét.
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
Thằng con trai sau khi hăm dọa bâng quơ vội đạp xe quẹo vào một con đường khác.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 7
Nhưng lòng dân công phẫn đã đến cực độ, không có lời hăm dọa nào lay chuyển nổi.
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Con Chim Xanh
Tôi run sợ như vị sơn thần ấy đứng đâu đó, nhìn tôi và hăm dọa trừng trị.
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Tiếng thần rừng
Tiền thì có kho vàng của ông Thành cứ hết là điện thoại hăm dọa ông ta.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
Nếu tiết lộ lời hăm dọa trẻ con của Minh ra, ông Hóa sẽ điều tra và biết hết sự thật.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
Ông ta bắt đền con mẻ, hăm dọa đi thưa con mẻ về tội lường gạt ông ta.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử
Đến lúc trong nhà không còn gì hết, sự đói rách hăm dọa, cha nàng mới nghĩ đến các con.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3