Là hoài hoài, luôn luôn, nhiều tới mức thành thường, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó luôn đứng ở cuối câu.
Tiếng Anh: Constantly, so often it has become ordinary.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là hoài hoài, luôn luôn, nhiều tới mức thành thường, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó luôn đứng ở cuối câu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoài hoài, luôn luôn, nhiều tới mức thành thường. Đây là tiếng rặt Nam Bộ, và nó luôn đứng ở cuối câu để dằn thêm cho cái nhiều đó. Nó thường kèm một chút ngán hay một chút cãi lại, nên câu gặp mặt ảnh hà rầm là câu của người bị nghi mà thấy vô lý.
🇬🇧 Again and again, constantly, so often that it has become ordinary. It is purely Southern and stands at the end of a sentence to press the frequency home. It commonly carries some weariness or some contradiction, as when one protests that a thing happens all the time anyway.
Thí dụ:
Tối nào nó cũng chạy hà rầm sáng đêm xuống Bình Mỹ, Vĩnh Tân chở hàng chiếc lược.
Every night it runs constantly through till dawn down to those villages to carry a load of combs.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIỐi, nó đi ra ngoài hà rầm, mình ở trong nầy có biết đằng nào đâu mà rờ!
Oh, he goes out constantly, and shut up in here how are we to know anything about it!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAnh gặp em hà rầm về chuyện ấy thì được, ngoài ra anh không cần biết thêm cái gì hết.
If you meet me constantly about that matter then well and good, but beyond it I care to know nothing at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐích thị đó là một lời căn dặn hà rầm, chị ở cứ nói thế bất kỳ lúc nào chàng tới thăm.
That was plainly a standing charge, for the servant said so constantly whenever he came to visit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMọi khi tụi mình cũng hẹn nhau hà rầm mà anh có bộp chộp như vầy đâu?
Every other time we make our appointments constantly, and you were never so hasty as this.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuBây giờ ổng thức ổng hút hà rầm, chớ phải ngủ sớm như hồi trước.
Now he stays awake and smokes constantly, instead of sleeping early as he used to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiGặp mặt ảnh hà rầm thì còn oan ức chi nữa mà còn chèo kéo.
I meet him constantly, so what injustice is there left to keep dragging at.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐẻ sao mà đẻ hà rầm vậy không biết?
How is it that she bears children constantly like that, I wonder?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtVì công việc làm ăn tui đi hà rầm chớ có trụ hình trụ xác ở nhà đâu!
Because of my business I am out constantly, and hardly ever settled at home!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuLo thì cũng có khi có lúc, chớ lo hà rầm như vậy ai chịu nổi!
To worry now and then is one thing, but who could bear worrying constantly like that!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tối nào nó cũng chạy hà rầm sáng đêm xuống Bình Mỹ, Vĩnh Tân chở hàng chiếc lược.”“Ối, nó đi ra ngoài hà rầm, mình ở trong nầy có biết đằng nào đâu mà rờ!”“Anh gặp em hà rầm về chuyện ấy thì được, ngoài ra anh không cần biết thêm cái gì hết.”“Đích thị đó là một lời căn dặn hà rầm, chị ở cứ nói thế bất kỳ lúc nào chàng tới thăm.”“Mọi khi tụi mình cũng hẹn nhau hà rầm mà anh có bộp chộp như vầy đâu?”“Bây giờ ổng thức ổng hút hà rầm, chớ phải ngủ sớm như hồi trước.”“Gặp mặt ảnh hà rầm thì còn oan ức chi nữa mà còn chèo kéo.”“Đẻ sao mà đẻ hà rầm vậy không biết?”