To rest one's head on something in lying down.
Tiếng Anh: Là kê đầu lên một cái gì mà nằm, và cái được kê thường là cánh tay người thương chớ không phải cái gối.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To rest one's head on something in lying down.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kê đầu lên một cái gì mà nằm. Điều đáng để ý là trong truyện cái được kê thường không phải cái gối, mà là cánh tay người thương, là thành võng, là rễ cây, nên chính cái vật đó mới nói lên cảnh ngộ.
🇬🇧 To rest one's head on something in lying down. What is worth noting is that in stories the thing rested on is usually not a pillow but a beloved's arm, a hammock edge or a tree root, so that the thing itself tells the circumstance.
Thí dụ:
Tôi nằm xuống đống lá, gối đầu trên rễ cây bằng lăng, co người lại cho bớt lạnh.
I lay down on the heap of leaves, my head on a crape myrtle root, and curled up against the cold.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IINgọc ngái ngủ, đưa tay ra và Liên bỏ gối, gối đầu lên cánh tay cứng rắn đó.
Half asleep he put out his arm and she threw off the pillow and rested her head on that hard arm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThu đang gối đầu lên tay chồng, bỏ cánh tay ấy, trườn mình lên để nằm gối.
She had been resting her head on her husband's arm, and let it go and pulled herself up onto the pillow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTrường nói và chàng nằm dài ra giường kéo theo tôi nằm gối đầu lên cánh tay chàng.
He said so and stretched out on the bed and drew me down to rest my head on his arm.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNghe mỏi, tôi ngả nằm xuống võng, vẹt mùng bỏ về phía sau, gối đầu lên thành võng.
Weary of sitting I lay back in the hammock, pushed the net behind me and rested my head on its edge.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITôi chỉ muốn nằm quặp xuống đây gối đầu lên một hòn đá, và hoá đá luôn.
I want only to lie curled here with my head on a stone and turn to stone myself.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnSư bà đang nằm võng đọc quyển sách gối đầu giường của sư bà là quyển "Hồi dương nhơn quả".
The abbess lay in the hammock reading the book she kept by her bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCô luồn một tay xuống để cho Sáu Lượm gối đầu và tay kia cô vuốt nhẹ mớ tóc rậm của anh ta.
She slipped one arm under for him to rest his head on and with the other stroked his thick hair.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHai chân anh ta duỗi thẳng ra, hai tay khoành ra sau ót gối đầu.
He stretched out both legs and folded his arms behind his neck to rest his head on.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHiếu nằm gối đầu lên tay Nghi, nhìn da trời xanh, rải rác từng mảnh nhỏ trong khối tàng lá cao-su.
She lay with her head on his arm, looking at the blue sky scattered in small patches through the rubber canopy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nằm xuống đống lá, gối đầu trên rễ cây bằng lăng, co người lại cho bớt lạnh.”“Ngọc ngái ngủ, đưa tay ra và Liên bỏ gối, gối đầu lên cánh tay cứng rắn đó.”“Thu đang gối đầu lên tay chồng, bỏ cánh tay ấy, trườn mình lên để nằm gối.”“Trường nói và chàng nằm dài ra giường kéo theo tôi nằm gối đầu lên cánh tay chàng.”“Nghe mỏi, tôi ngả nằm xuống võng, vẹt mùng bỏ về phía sau, gối đầu lên thành võng.”“Tôi chỉ muốn nằm quặp xuống đây gối đầu lên một hòn đá, và hoá đá luôn.”“Sư bà đang nằm võng đọc quyển sách gối đầu giường của sư bà là quyển "Hồi dương nhơn quả".”“Cô luồn một tay xuống để cho Sáu Lượm gối đầu và tay kia cô vuốt nhẹ mớ tóc rậm của anh ta.”