Chỗ một người hay một vật từ đâu mà ra, ai sanh ra, dòng dõi thế nào.
Tiếng Anh: Where a person or thing comes from, who their parents are, their lineage.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ một người hay một vật từ đâu mà ra, ai sanh ra, dòng dõi thế nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho thân thế của một đứa con, nhứt là con nuôi hay con thất lạc: hỏi thăm gốc tích của cha mẹ, nói cho con biết gốc tích của con, đừng nói gốc tích thằng nhỏ cho ai biết. Gốc tích thường là chuyện kín, người ta giấu hay dò hỏi.
🇬🇧 The corpus uses it most for a child's origins, especially an adopted or lost child: asking about one's parents' background, telling a child where they came from, not telling anyone about the boy's origins. One's origins are usually a secret, something hidden or asked after.
Thí dụ:
Biết gốc tích của thằng Nghiệp hiện bây giờ chỉ còn có thầy Hai với cha tôi và tôi.
The only ones who now know where Nghiep came from are Mr Hai, my father and me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThuở nay Thu-Vân thường hỏi thăm gốc tích của cha mẹ nàng hoài.
Thu Van had always asked about her parents' background.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMay gặp anh Hương hào, tôi hỏi thăm được biết gốc tích của cô, tôi mới cậy hỏi ngày tháng đẻ.
By luck I met the village official and learned where you came from, and then asked him to find out your birth date.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhờ người quen đó dẫn gốc tích cho tôi nghe tôi hiểu rồi.
That acquaintance told me the whole background and now I understand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMầy phải dấu, đừng nói gốc tích thằng nhỏ đó cho ai biết.
You must keep it hidden, don't tell anyone where that boy came from.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHôm sau, nhà vua truyền cho triều thần tìm xem gốc tích của trái lạ và hiện nơi nào có nó để hái đem về.
The next day the king ordered his courtiers to find out where the strange fruit came from and where it grew now, to pick it and bring it back.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgày nay con rõ được gốc tích của con rồi, con càng kính mến cha và thương yêu má gấp bội phần hồi trước.
Now that I know where I came from, I respect father and love mother many times more than before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoXin con biết giùm bụng cha, vì thương con nên cha mới đổi thái độ mà nói cho con biết gốc tích của con đó.
Please understand my heart, son, it is because I love you that I have changed my mind and told you where you came from.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMình hỏi con nhỏ nó thiệt biết gốc tích, bởi vì hôm trước con Ba Kiềm ra to nhỏ với nó chớ không có nói với tôi.
I asked the girl, she really knows the background, because the other day Ba Kiem went out and whispered it to her and didn't tell me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHỏi nó thì nó không chịu nói gốc tích.
When asked, he would not say where he came from.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Biết gốc tích của thằng Nghiệp hiện bây giờ chỉ còn có thầy Hai với cha tôi và tôi.”“Thuở nay Thu-Vân thường hỏi thăm gốc tích của cha mẹ nàng hoài.”“May gặp anh Hương hào, tôi hỏi thăm được biết gốc tích của cô, tôi mới cậy hỏi ngày tháng đẻ.”“Nhờ người quen đó dẫn gốc tích cho tôi nghe tôi hiểu rồi.”“Mầy phải dấu, đừng nói gốc tích thằng nhỏ đó cho ai biết.”“Hôm sau, nhà vua truyền cho triều thần tìm xem gốc tích của trái lạ và hiện nơi nào có nó để hái đem về.”“Ngày nay con rõ được gốc tích của con rồi, con càng kính mến cha và thương yêu má gấp bội phần hồi trước.”“Xin con biết giùm bụng cha, vì thương con nên cha mới đổi thái độ mà nói cho con biết gốc tích của con đó.”