Cố lấy lại phần nào những gì đã mất hay thua thiệt.
Tiếng Anh: To try to win back some of what one has lost or missed out on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cố lấy lại phần nào những gì đã mất hay thua thiệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người thua cuộc, thiệt thòi hay lỡ dịp muốn bù lại chút đỉnh: quyết gỡ gạc phần nào hay phần nấy, không mong gỡ gạc được phần nào, ngủ phút nấy để gỡ gạc. Nó cũng dùng cho cách tìm vui thay thế, như tìm quán ăn có ca nhạc để mà gỡ gạc. Nó hay đi với lại, bằng và phần nào.
🇬🇧 The corpus often uses it for losers, the hard done by or those who missed out wanting to recoup a little: resolved to win back whatever she could, no hope of recovering anything, grabbing every spare minute of sleep to make up. It is also used for finding substitute pleasures, like seeking restaurants with music to make up for it. It pairs with back, by and somewhat.
Thí dụ:
Mụ ta đã đi sai nước ra quân là cái nước gỡ gạc mụ ta lại đánh không kịp.
She had made a wrong move, and her counterattack came too late.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐã thua trận, Liên không chịu đầu hàng vô điều kiện và quyết gỡ gạc phần nào hay phần nấy.
Having lost, Lien would not surrender unconditionally and was set on winning back whatever she could.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThù nhà, tôi phải trả, dầu với giá nào, chớ không phải bắt tay với kẻ nghịch để mong gỡ gạc.
I must avenge my family at any cost, not shake hands with the enemy hoping to recoup something.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCòn một tuần nữa, tôi sẽ gỡ gạc bằng Thành Chung, nhưng dầu sao, cũng đã là một thất bại rồi.
In one more week I will make up for it with the Thanh Chung diploma, but still, it was a failure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTự nãy giờ giữa hai tụi mình, chỉ có bác là gỡ gạc nhiều nhứt!
So far between the two of us, you are the one who has won back the most!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhoa không cưng vợ cưng con nhờ kỷ luật của thầy thuốc được, thì chàng gỡ gạc bằng cách khác vậy.
If Khoa could not pamper his wife and children under a doctor's discipline, he made up for it some other way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVà anh cũng không nán ở lại để gỡ gạc cháo trưa à?
And you are not staying on to make up for it with some lunchtime porridge?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtÔng già mà đi phòng trà thì bị con nít nó chế nhạo là già còn chơi trống bỏi nên họ tìm các quán ăn có ca nhạc để mà gỡ gạc.
Old men who go to tea rooms are mocked by youngsters for still playing with toys, so they look for restaurants with music to make up for it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng tin rằng tình yêu là thiêng liêng, nói chuyện lời lỗ, nói chuyện gỡ gạc trong đó tức là lôi cái thiêng liêng ấy xuống bùn nhơ.
He believed love was sacred; talking profit and loss, talking of recouping in it, dragged the sacred through the mud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoToàn đã chi phí vào cái ga xép nầy một số tình cảm lớn lao quá nên giờ tiếc quá nhiều cái sự mất mát không mong gỡ gạc được phần nào.
Toan had spent so much feeling on this little station that now he regretted the loss too much, with no hope of recovering any of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mụ ta đã đi sai nước ra quân là cái nước gỡ gạc mụ ta lại đánh không kịp.”“Đã thua trận, Liên không chịu đầu hàng vô điều kiện và quyết gỡ gạc phần nào hay phần nấy.”“Thù nhà, tôi phải trả, dầu với giá nào, chớ không phải bắt tay với kẻ nghịch để mong gỡ gạc.”“Còn một tuần nữa, tôi sẽ gỡ gạc bằng Thành Chung, nhưng dầu sao, cũng đã là một thất bại rồi.”“Tự nãy giờ giữa hai tụi mình, chỉ có bác là gỡ gạc nhiều nhứt!”“Khoa không cưng vợ cưng con nhờ kỷ luật của thầy thuốc được, thì chàng gỡ gạc bằng cách khác vậy.”“Và anh cũng không nán ở lại để gỡ gạc cháo trưa à?”“Ông già mà đi phòng trà thì bị con nít nó chế nhạo là già còn chơi trống bỏi nên họ tìm các quán ăn có ca nhạc để mà gỡ gạc.”