Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giúp ai thoát khỏi chỗ bí, giải quyết một chuyện rắc rối; nghĩa đen là gỡ cho hết rối.

Tiếng Anh: To help someone out of a jam or sort out a tangled matter; literally, to untangle.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gỡ rối(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giúp ai thoát khỏi chỗ bí, giải quyết một chuyện rắc rối; nghĩa đen là gỡ cho hết rối.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1giải quyết rắc rốiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với cho và giùm: gỡ rối cho chị, gỡ rối giùm cho nó, gỡ rối cho em trong thế bí. Người ta nhờ người khôn ngoan hay người thân tìm mưu gỡ rối. Nó cũng dùng theo nghĩa đen, như cúi xuống gỡ rối cho nàng, và trong gỡ rối tóc tơ để nói việc hôn nhân rắc rối.

🇬🇧 The corpus often uses it with for and on behalf of: to sort things out for her, to help him out, to get her out of a tight spot. People turn to clever friends or relatives to find a way out. It is also used literally, as in bending down to untangle something for her, and in untangling the silk threads, meaning a knotted marriage affair.

Cụm thường gặp:
gỡ rối chotìm cách gỡ rốigỡ rối giùm
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thu Cúc nhờ anh Pho gỡ rối giùm cho nó thì nó mừng nên lật đật trở vô phía sau.

Thu Cuc was glad that Pho would help her out, so she hurried back to the rear of the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Còn vì cái việc con của Cử Hùng thì có lẽ vợ chồng em giúp được cho chị mà gỡ rối.

As for the matter of Cu Hung's son, perhaps my husband and I can help you sort it out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Chàng Thanh Tòng lo gỡ rối tóc tơ chưa xong, kế phải buồn về nghiêm đường ngọa bịnh.

Thanh Tong had not yet finished untangling his marriage affairs when he had to grieve over his father falling ill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Đang bí, các ông Tây rất vui mừng mà gặp tay Tống Nho Chu Khứ Phi gỡ rối cho các ông.

Stuck, the French gentlemen were delighted to meet the Song Confucian scholar Chu Khu Phi, who got them out of their difficulty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Chàng rể giả đã bước theo kịp và đỏ cả hai tai, chàng ta cúi xuống để gỡ rối cho nàng.

The fake groom caught up, both ears red, and bent down to untangle it for her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Thất bại, anh dám đổi chiến lược chinh phục em bằng cách gỡ rối cho em trong thế bí của em.

Having failed, I dared to change my strategy and win you over by getting you out of your tight spot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Nhưng mình không có tội, phải ở ngoài tìm mưu gỡ rối mới được.

But since we are innocent, we must stay outside and find a way out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Vậy con đi học, ở nhà má có việc chi rắc rối, má cho chỉ biết, chắc chỉ sẵn lòng gỡ rối cho má.

So while you are away at school, if something troublesome comes up at home, I'll let her know, and she'll surely be glad to help me sort it out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Vậy em sẽ ráng sức gỡ rối cho chị rồi em sẽ trở lên Lèo.

So I'll do my best to sort things out for you, and then I'll go back up to Laos.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Hùng định thần, tìm cách gỡ rối.

Hung collected himself and looked for a way out.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thu Cúc nhờ anh Pho gỡ rối giùm cho nó thì nó mừng nên lật đật trở vô phía sau.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 11
“Còn vì cái việc con của Cử Hùng thì có lẽ vợ chồng em giúp được cho chị mà gỡ rối.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 18
“Chàng Thanh Tòng lo gỡ rối tóc tơ chưa xong, kế phải buồn về nghiêm đường ngọa bịnh.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 9
“Đang bí, các ông Tây rất vui mừng mà gặp tay Tống Nho Chu Khứ Phi gỡ rối cho các ông.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Chàng rể giả đã bước theo kịp và đỏ cả hai tai, chàng ta cúi xuống để gỡ rối cho nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 2
“Thất bại, anh dám đổi chiến lược chinh phục em bằng cách gỡ rối cho em trong thế bí của em.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Nhưng mình không có tội, phải ở ngoài tìm mưu gỡ rối mới được.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 9
“Vậy con đi học, ở nhà má có việc chi rắc rối, má cho chỉ biết, chắc chỉ sẵn lòng gỡ rối cho má.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 6