Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giựt hụi” là gì?

Lấy hay giữ tiền hụi rồi bỏ trốn, không giao hoặc không góp tiếp, làm hại những người cùng chơi hụi; cũng chỉ một vụ việc như vậy.

Tiếng Anh: To run off with or withhold the money of a rotating savings group; also a case of this happening.

Cách đọc
giựt hụi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giựt hụi”:

1 nét nghĩa
1ôm tiền hụi rồi bỏ nghĩa vụtiền bạc[thân mật]
B2

🇻🇳 Người làm đầu thảo hay người đã hốt hụi lấy hoặc giữ tiền của dây hụi rồi không giao, không góp tiếp và lẩn tránh những người cùng chơi. Cũng dùng như danh từ chỉ một vụ việc: vụ giựt hụi, cuộc giựt hụi.

🇬🇧 The organizer of a rotating savings group, or a member who has already collected the pot, keeps or takes the money and stops paying in, avoiding the other members. It is also used as a noun for such a case: vu giut hui (a hui scam).

Cụm thường gặp:
vụ giựt hụicuộc giựt hụibị giựt hụi
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + giựt hụitrở thành / làm + giựt hụigiựt hụi + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Bà Nam Thành không tha thiết tới khách nhiều nên chỉ bàn rộng về vụ giựt hụi mà bà thấy đăng trong báo khi sáng.

Mrs Nam Thanh did not care much about the guests, so she only talked at length about the hui scam she had read in the newspaper that morning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cái thời sự mà Thúy vừa nói đến là thời sự nhỏ trong thành phố, những việc quan, hôn, tang, tế, những đám đánh ghen, những cuộc giựt hụi, những xì căn đan ái tình do một vài đào kép trẻ gây ra.

The news Thuy had just mentioned was the small news of the city: coming of age, weddings, funerals and rites, jealous quarrels, hui scams, and love scandals stirred up by a few young actors.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà Nam Thành không tha thiết tới khách nhiều nên chỉ bàn rộng về vụ giựt hụi mà bà thấy đăng trong báo khi sáng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8
“Đức xuống nhà biểu Hằng dì đi rồi, dì bị giựt hụi dì đi kiện rồi, mi với bà bếp lo nấu xào cơm canh dọn lên mời thầy.”
Túy Hồng, Hơi Thở Rướn Cong, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giựt hụi”

“giựt hụi” nghĩa là gì?

Lấy hay giữ tiền hụi rồi bỏ trốn, không giao hoặc không góp tiếp, làm hại những người cùng chơi hụi; cũng chỉ một vụ việc như vậy.

“giựt hụi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Bà Nam Thành không tha thiết tới khách nhiều nên chỉ bàn rộng về vụ giựt hụi mà bà thấy đăng trong báo khi sáng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.