Kéo sợi dây cho vật ở đầu kia cử động như con rối, rồi nghĩa rộng là điều khiển người khác từ phía sau.
Tiếng Anh: To pull the string that makes something move at the other end, like a puppet, and by extension to control others from behind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo sợi dây cho vật ở đầu kia cử động như con rối, rồi nghĩa rộng là điều khiển người khác từ phía sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giựt là tiếng Nam Bộ của giật, kéo mạnh; giựt dây là kéo sợi dây. Nghĩa đen là kéo dây cho cái gì ở đầu kia nhúc nhích hay kêu lên. Từ cái hình con rối, cái máy phải có người giựt dây mới đi, cụm nầy qua nghĩa rộng: một người hay một thứ gì ở phía sau khiến người khác làm theo mà họ không tự quyết. Trong kho văn Nam Bộ kẻ giựt dây có thể là một người bạn, một người khôn lanh, hay cả quảng cáo buôn bán. Nó hay đi với ở sau lưng, bàn tay vô hình, điều khiển.
🇬🇧 The first word is the Southern form of the word for yank, so the phrase is literally to pull a cord, making something at the other end move or sound. From the picture of a puppet or a mechanical toy that only moves when its string is pulled, it widens to mean someone or something behind the scenes making others act without deciding for themselves. In the Southern corpus the one pulling the strings may be a friend, a clever schemer, or even commercial advertising. It goes with words for behind one's back, an invisible hand, and controlling.
Thí dụ:
Hễ ngoài này có giựt dây là trong kia nghe tiếng lộp cộp như có chuột chạy.
Whenever someone pulls the cord out here, a clatter is heard in there like rats running.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBà có con mà bà muốn tập cho nó như cái hình máy, giựt dây nó mới đi, khều miệng nó mới nói, ý bà như vậy không hạp với ý tôi chúc nào hết.
You have a child and want to train it like a mechanical doll that only walks when its string is pulled and only talks when its mouth is poked, and that idea does not agree with mine one bit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTrên mỗi chiếc ghe, mấy mươi người dân bơi giống hệt như người gỗ được cột dính với nhau, rồi một bàn tay bí mật vô hình nào đó giựt dây cho họ cử động.
On each boat dozens of villagers paddled exactly like wooden figures tied together, as if some secret invisible hand were pulling strings to make them move.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLiệu Bá Vạn có đủ tài trí để giựt dây, điều khiển mọi hành động của cậu Hai Điền không?
Would Ba Van have the wits to pull the strings and steer everything young Hai Dien did?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNhưng chính bạn hữu nàng ở sau lưng nàng giựt dây.
But it was her own friends pulling the strings behind her back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCông thức nầy bao gồm thói ăn nết ở, cách ăn mặc, cách giải trí theo thời trang do quảng cáo thương mãi giựt dây.
This formula takes in manners, dress and pastimes that follow fashions pulled along by commercial advertising.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hễ ngoài này có giựt dây là trong kia nghe tiếng lộp cộp như có chuột chạy.”“Bà có con mà bà muốn tập cho nó như cái hình máy, giựt dây nó mới đi, khều miệng nó mới nói, ý bà như vậy không hạp với ý tôi chúc nào hết.”“Trên mỗi chiếc ghe, mấy mươi người dân bơi giống hệt như người gỗ được cột dính với nhau, rồi một bàn tay bí mật vô hình nào đó giựt dây cho họ cử động.”“Liệu Bá Vạn có đủ tài trí để giựt dây, điều khiển mọi hành động của cậu Hai Điền không?”“Nhưng chính bạn hữu nàng ở sau lưng nàng giựt dây.”“Công thức nầy bao gồm thói ăn nết ở, cách ăn mặc, cách giải trí theo thời trang do quảng cáo thương mãi giựt dây.”