Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giao ước” là gì?

Hứa chắc với nhau về một việc sẽ làm; cũng là lời hứa hai bên đã định với nhau.

Tiếng Anh: To make a firm promise to each other about something to be done; also the promise the two sides have settled on.

Cách đọc
giao ước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giao ước”:

1 nét nghĩa
1hứa chắc với nhau; lời hứa của hai bênđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Giao ước là hai bên hứa chắc với nhau một điều rồi giữ theo đó. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ lời: lời giao ước, có khi là lời hứa viết trong thơ, rồi người nầy tới với người kia theo đúng lời đó.

🇬🇧 It means two sides firmly promising each other something and then keeping to it. In the Southern corpus it follows the word for a spoken or written word, as in the promise made in a letter, which one person then keeps by coming to the other.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giao ướccó / dùng / giữ + giao ướcgiao ước + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhưng dầu sao, chồng nàng cũng đã đến với nàng theo lời giao ước trong thơ.

But in any case, her husband had come to her as promised in the letter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng dầu sao, chồng nàng cũng đã đến với nàng theo lời giao ước trong thơ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bức thư đến trễ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giao ước”

“giao ước” nghĩa là gì?

Hứa chắc với nhau về một việc sẽ làm; cũng là lời hứa hai bên đã định với nhau.

“giao ước” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Diễm Phượng của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng dầu sao, chồng nàng cũng đã đến với nàng theo lời giao ước trong thơ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.