Trở lại từ điển

giao thừa

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giao thừa” là gì?

Lúc nửa đêm ba mươi Tết, năm cũ vừa hết và năm mới vừa bắt đầu.

Tiếng Anh: Midnight on the last night of the lunar year, when the old year ends and the new one begins.

Cách đọc
giao thừa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giao thừa”:

1 nét nghĩa
1nửa đêm ba mươi Tết, năm cũ qua năm mớiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Giao thừa là lúc năm cũ bước qua năm mới, nhằm nửa đêm ba mươi Tết. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau chữ đêm: đêm giao thừa, và đi với việc cúng: dọn một cỗ nhỏ để cúng giao thừa, có nhang, đèn, pháo. Người ta cũng lấy nó làm mốc giờ giấc: sau giao thừa, và chưng bông sao cho nở đúng đêm giao thừa để lấy hên.

🇬🇧 It is the moment the old year passes into the new, at midnight on the last night before Tet. In the Southern corpus it often follows the word for night, and goes with the offering made at that hour: a small tray laid out for the rite, with incense, lamps and firecrackers. People also use it to mark time, as in after midnight on New Year's Eve, and they tend flowers so that they bloom exactly on that night for luck.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + giao thừatrồng / bẻ / hái + giao thừagiao thừa + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Chị cho nó đi với chúng em luôn cho vui, em sẽ đưa cháu về ngay sau giao thừa.

Let the child come along with us for the fun of it, sister, and I will bring the child home right after midnight on New Year's Eve.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Ngày tết, đêm giao thừa có nhang, đèn, pháo, (lửa, âm thanh và ánh sáng).

At Tet, on New Year's Eve, there are incense, lamps and firecrackers (fire, sound and light).

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Khoa không đáp vì anh thấy người anh họ đã đứng lên đi dọn một cỗ nhỏ để cúng giao thừa.

Khoa did not answer, because he saw that his cousin had stood up to go and lay out a small tray of offerings for the New Year's Eve rite.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Như vậy là anh đã vui Tết trước thiên hạ trong sáu bảy đêm, anh thưởng thức sáu bảy đêm giao thừa.

So he had been celebrating Tet ahead of everyone else for six or seven nights, savouring six or seven New Year's Eves.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Ở nước ta, ngày nay mỗi lúc Tết đến, nhiều nhà mua hoa Thủy Tiên về gọt rất khéo, săn sóc từng chút, để nở đúng vào đêm giao thừa đem lại may mắn, tài lộc cho nhà mình.

In our country today, whenever Tet comes, many households buy narcissus bulbs, carve them very skilfully and tend them with great care so that they bloom right on New Year's Eve, bringing luck and prosperity to the home.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị cho nó đi với chúng em luôn cho vui, em sẽ đưa cháu về ngay sau giao thừa.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Mùa Xuân Của Mỹ
“Ngày tết, đêm giao thừa có nhang, đèn, pháo, (lửa, âm thanh và ánh sáng).”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Khoa không đáp vì anh thấy người anh họ đã đứng lên đi dọn một cỗ nhỏ để cúng giao thừa.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Quyển gia phổ
“Như vậy là anh đã vui Tết trước thiên hạ trong sáu bảy đêm, anh thưởng thức sáu bảy đêm giao thừa.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ
“Ở nước ta, ngày nay mỗi lúc Tết đến, nhiều nhà mua hoa Thủy Tiên về gọt rất khéo, săn sóc từng chút, để nở đúng vào đêm giao thừa đem lại may mắn, tài lộc cho nhà mình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích bông thủy tiên
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giao thừa”

“giao thừa” nghĩa là gì?

Lúc nửa đêm ba mươi Tết, năm cũ vừa hết và năm mới vừa bắt đầu.

“giao thừa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Dễ Thương của Dung Sàigòn & Võ Hà Anh: “Chị cho nó đi với chúng em luôn cho vui, em sẽ đưa cháu về ngay sau giao thừa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.