Trở lại từ điển

giao thiệp rộng

cụm động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giao thiệp rộng” là gì?

Quen biết, qua lại với nhiều người, nhiều giới, nên có nhiều mối và biết nhiều tin tức.

Tiếng Anh: To know and deal with many people in many circles, and so to have plenty of connections and news.

Cách đọc
giao thiệp rộng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giao thiệp rộng”:

1 nét nghĩa
1quen biết nhiều ngườiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Giao thiệp là qua lại, chơi bời, làm ăn với người khác; rộng là nhiều, xa. Giao thiệp rộng là quen biết đông, nhiều giới. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi liền với quen biết nhiều: người giao thiệp rộng quen với giới quyền thế, biết tin tức lẹ, được người ta gởi gắm, có ơn nghĩa qua lại, và rành chỗ yếu của người ta. Nó cũng có cái giá: phải đi ăn uống với anh em hoài, ít ở nhà. Chưa giao thiệp rộng với người trong vùng là mới tới, chưa quen ai.

🇬🇧 The verb means to mix, socialize and do business with others; the adjective means wide or far. Together they mean knowing many people in many circles. In the Southern corpus the phrase often runs straight into knowing many people: a well-connected person knows the powerful, hears news fast, is asked for favors, trades kindnesses back and forth, and learns where others are weak. It has its price as well, endless meals and drinks with friends and little time at home. Not yet well acquainted with the people of an area means one is new there and knows no one.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giao thiệp rộng + tân ngữgiao thiệp rộng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giao thiệp rộng

Thí dụ:

Anh Nho ảnh giao thiệp rộng, quen biết với nhiều giới quyền-thế, bà khỏi phải sợ.

Nho has wide connections and knows many people of power and influence, so you need not worry, madam.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Lúc bình sinh, ông cai tổng giao thiệp rộng, quen biết nhiều người, có ơn nghĩa qua lại.

In his lifetime the canton chief had wide connections, knew many people, and had favors given and returned.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Họ giao thiệp rộng, biết tin tức lẹ, họ quen biết nhiều, thường được gởi gắm và thường được nhận vì nể lời.

They are well connected and hear news quickly; they know many people, are often entrusted with requests, and those requests are often granted out of regard for them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Vì giao thiệp rộng nên chồng tôi phải đi ăn uống chơi bời với anh em hoài, có nhiều khi đi đến năm ba bữa mới về nhà một lần.

Because he knew so many people, my husband always had to go out eating, drinking and carousing with his friends, and many times he came home only once in three to five days.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Chưa giao thiệp rộng với người trong vùng, và đám giỗ chỉ sẽ sơ-sịa thôi, nhưng bà Nam Thành nhớ lệ cũ, cứ làm bánh làm trái lu bù.

They did not yet know many people in the area, and the death anniversary would be a simple one, but Madam Nam Thanh remembered the old custom and made cakes and sweets in great quantity anyway.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nàng lại thông minh nên đóng trò ngây thơ rất khéo, và kinh nghiệm nhờ giao thiệp rộng nên biết chỗ yếu của người ta để mà đánh vào đó.

She was clever too, so she played the innocent very skillfully, and the experience of knowing so many people taught her where others were weak so she could strike there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh Nho ảnh giao thiệp rộng, quen biết với nhiều giới quyền-thế, bà khỏi phải sợ.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 6
“Lúc bình sinh, ông cai tổng giao thiệp rộng, quen biết nhiều người, có ơn nghĩa qua lại.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Xóm Cù Là
“Họ giao thiệp rộng, biết tin tức lẹ, họ quen biết nhiều, thường được gởi gắm và thường được nhận vì nể lời.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Vì giao thiệp rộng nên chồng tôi phải đi ăn uống chơi bời với anh em hoài, có nhiều khi đi đến năm ba bữa mới về nhà một lần.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 6
“Chưa giao thiệp rộng với người trong vùng, và đám giỗ chỉ sẽ sơ-sịa thôi, nhưng bà Nam Thành nhớ lệ cũ, cứ làm bánh làm trái lu bù.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 10
“Nàng lại thông minh nên đóng trò ngây thơ rất khéo, và kinh nghiệm nhờ giao thiệp rộng nên biết chỗ yếu của người ta để mà đánh vào đó.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giao thiệp rộng”

“giao thiệp rộng” nghĩa là gì?

Quen biết, qua lại với nhiều người, nhiều giới, nên có nhiều mối và biết nhiều tin tức.

“giao thiệp rộng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Gieo Gió Gặt Bão của Bình Nguyên Lộc: “Anh Nho ảnh giao thiệp rộng, quen biết với nhiều giới quyền-thế, bà khỏi phải sợ.”

Từ “giao thiệp rộng” có nguồn gốc từ đâu?

“giao thiệp rộng” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“giao thiệp rộng” thuộc từ loại gì?

“giao thiệp rộng” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.