Trở lại từ điển

giao long

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giao long” là gì?

Con vật trong truyện xưa, họ hàng với rồng, mình dài, có vuốt; người ta hay chạm, vẽ hình nó.

Tiếng Anh: A creature of old tales, kin to the dragon, long-bodied and clawed; its figure is often carved or drawn.

Cách đọc
giao long(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giao long”:

1 nét nghĩa
1con vật truyện xưa, giống rồngđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Giao long là con vật không có thiệt, giống như rồng. Trong kho văn Nam Bộ nó hiện ra trong hình chạm, hình múa: ngọc như ý chạm nổi hình con giao long, đoàn vũ nữ xếp thành hình một con giao long đang múa vuốt trước viên ngọc. Trước nó có tiếng con.

🇬🇧 It is an imaginary creature that looks like a dragon. In the Southern corpus it appears in carvings and dance figures: a jade piece is carved in relief with its figure, and a troupe of dancers forms the shape of one flexing its claws before a pearl. The counting word for an animal comes before it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giao longcó / dùng / giữ + giao longgiao long + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nào là ngọc như ý, loại đá cẩm thạch màu xanh, chạm nổi hình con giao long, hình dáng ngọc như ý giống như cây cù ngoéo để các vị vua chúa dùng gãi ngứa sau lưng.

There was the nhu y jade, a kind of green jadeite carved in relief with the figure of a dragon, the nhu y piece being shaped like a hooked stick that kings and lords used to scratch an itch on their backs.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Chúng lựa những điệu vũ vô cùng biến chuyển, khi thì chưng thành hình một đóa hoa sen vừa chớm nở, khi thì chưng hình một con giao long đang múa vuốt trước một viên ngọc trân châu, khi thì tỏa ra như những cánh bèo bơ vơ trên ngọn sóng.

They chose ever-changing dance figures, now forming a lotus just coming into bloom, now forming a dragon flexing its claws before a pearl, now spreading out like duckweed adrift on the waves.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nào là ngọc như ý, loại đá cẩm thạch màu xanh, chạm nổi hình con giao long, hình dáng ngọc như ý giống như cây cù ngoéo để các vị vua chúa dùng gãi ngứa sau lưng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Chúng lựa những điệu vũ vô cùng biến chuyển, khi thì chưng thành hình một đóa hoa sen vừa chớm nở, khi thì chưng hình một con giao long đang múa vuốt trước một viên ngọc trân châu, khi thì tỏa ra như những cánh bèo bơ vơ trên ngọn sóng.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 1. Thủy Tinh cung
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giao long”

“giao long” nghĩa là gì?

Con vật trong truyện xưa, họ hàng với rồng, mình dài, có vuốt; người ta hay chạm, vẽ hình nó.

“giao long” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nào là ngọc như ý, loại đá cẩm thạch màu xanh, chạm nổi hình con giao long, hình dáng ngọc như ý giống như cây cù ngoéo để các vị vua chúa dùng gãi ngứa sau lưng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.