Trở lại từ điển

giáo khoa

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giáo khoa” là gì?

Việc dạy học theo bài bản ở nhà trường; thường nói sách giáo khoa là sách soạn ra để dạy và học trong trường.

Tiếng Anh: Teaching as it is done by set lessons in school; mostly in the phrase for a textbook, a book written for teaching and learning in school.

Cách đọc
giáo khoa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giáo khoa”:

1 nét nghĩa
1việc dạy học ở trường; sách dạy họcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Giáo khoa là chuyện dạy học có bài bản ở trường. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau tiếng sách: sách giáo khoa là sách soạn cho học trò học, người ta soạn sách giáo khoa, nhà soạn sách giáo khoa trích văn làm bài tập đọc. Nó cũng đi với phương pháp: phương pháp giáo khoa là cách dạy cho đúng.

🇬🇧 It is the business of teaching by set lessons in school. In the Southern corpus it mostly follows the word for book: a textbook is a book written for pupils to study from, people compile textbooks, and textbook compilers excerpt prose as reading lessons. It also goes with the word for method: teaching method is the right way to teach.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + giáo khoatrở thành / làm + giáo khoagiáo khoa + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Cho đến ngày nay, sách giáo khoa của Tàu còn ghi là có 9 ngữ ở Trung Hoa.

To this day, Chinese textbooks still record that there are 9 languages in China.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tôi định viết báo và soạn sách giáo khoa.

I plan to write for the papers and compile textbooks.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Từ đó, Tường Minh được giáo sư Tuấn tận tâm chỉ dạy thêm về phương pháp giáo khoa và kỹ thuật sáng tác.

From then on, Tuong Minh was given devoted further guidance by Professor Tuan in teaching method and the craft of writing.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Khi truyện còn đăng ở tuần báo “Văn nghệ” vài nhà soạn sách giáo khoa đã có nhã ý trích vài đoạn văn làm bài Tập đọc cho học sinh trong bộ “Quốc văn toàn thư”.

While the story was still running in the weekly Van Nghe, a few textbook compilers kindly excerpted some passages as reading lessons for pupils in the series Quoc Van Toan Thu.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cho đến ngày nay, sách giáo khoa của Tàu còn ghi là có 9 ngữ ở Trung Hoa.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
“Tôi định viết báo và soạn sách giáo khoa.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 3
“Từ đó, Tường Minh được giáo sư Tuấn tận tâm chỉ dạy thêm về phương pháp giáo khoa và kỹ thuật sáng tác.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
“Khi truyện còn đăng ở tuần báo “Văn nghệ” vài nhà soạn sách giáo khoa đã có nhã ý trích vài đoạn văn làm bài Tập đọc cho học sinh trong bộ “Quốc văn toàn thư”.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giáo khoa”

“giáo khoa” nghĩa là gì?

Việc dạy học theo bài bản ở nhà trường; thường nói sách giáo khoa là sách soạn ra để dạy và học trong trường.

“giáo khoa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Cho đến ngày nay, sách giáo khoa của Tàu còn ghi là có 9 ngữ ở Trung Hoa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.