To sulk and act against oneself to make a point.
Tiếng Anh: Là giận mà làm ngược lại cho người kia biết, nên cái hại của nó không rơi vào người kia mà rơi vào chính mình.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To sulk and act against oneself to make a point.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giận mà làm ngược lại cho người kia biết. Chỗ riêng của nó là cái hại không rơi vào người kia mà rơi vào chính mình: giận lẫy không thèm lấy chồng, giận lẫy bỏ đi, giận lẫy tự tử. Vì vậy trong truyện nó luôn bị can.
🇬🇧 To sulk and act contrariwise so the other knows it. What is peculiar is that the harm falls not on the other but on oneself: sulking and refusing to marry, sulking and leaving, sulking and taking one's own life. So in stories it is always argued against.
Thí dụ:
Tại sao cô không thú thiệt cô đã thề nguyền với em, lại giận lẫy tự tử mà chết?
Why did she not confess that she had sworn to me, and instead sulk and kill herself?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnAnh ta vẫn cung kính tiếp người bạn vong niên chớ không có tỏ vẻ gì giận lẫy cả.
He still received his old friend respectfully and showed no sign of sulking at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMà cái chuyện đó có ăn nhập gì đến chuyện nó giận lẫy bỏ đi dìa bển hả má?
And what has that to do with her sulking and going back over there?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuỜ, hay là em còn ngán anh giận lẫy, nên mới bày đặt ra chuyện ngủ chung ngủ riêng.
Ah, or do you still fear I shall sulk, and so made up this talk of sleeping together or apart.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐến hôm thứ tư ấy thì chính Thăng cũng tới lúc giận lẫy vì chàng đã quá mõi-mòn rồi.
By that fourth day he too had come to sulking, for he was already quite worn out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngKhi không mấy người làm tùm lum lên rồi còn bày đặt giận lẫy này nọ nữa.
For no reason you all made a great to do and now invent this sulking besides.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìAnh Hoàng tưởng ông giận lẫy bỏ đi chơi, nên lấy ra 5 ngàn đưa cho ông.
His friend supposed he had sulked and gone off amusing himself, and so took out five thousand and gave it to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnKhông thể nói, bà cụ cứ hờn và không khí giận lẫy sẽ khó chịu vô cùng.
It cannot be said, for the old lady will keep her grievance and the sulking air will be utterly trying.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIHay là bị mấy anh lớn của anh dành hớt trước nên bây giờ anh giận lẫy?
Or is it that your elder brothers snatched it first and now you sulk?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng mà con chẳng nên giận lẫy rồi con làm quá hơn thiên hạ nữa.
But you should not sulk and then do worse than the world does.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại sao cô không thú thiệt cô đã thề nguyền với em, lại giận lẫy tự tử mà chết?”“Anh ta vẫn cung kính tiếp người bạn vong niên chớ không có tỏ vẻ gì giận lẫy cả.”“Mà cái chuyện đó có ăn nhập gì đến chuyện nó giận lẫy bỏ đi dìa bển hả má?”“Ờ, hay là em còn ngán anh giận lẫy, nên mới bày đặt ra chuyện ngủ chung ngủ riêng.”“Đến hôm thứ tư ấy thì chính Thăng cũng tới lúc giận lẫy vì chàng đã quá mõi-mòn rồi.”“Khi không mấy người làm tùm lum lên rồi còn bày đặt giận lẫy này nọ nữa.”“Anh Hoàng tưởng ông giận lẫy bỏ đi chơi, nên lấy ra 5 ngàn đưa cho ông.”“Không thể nói, bà cụ cứ hờn và không khí giận lẫy sẽ khó chịu vô cùng.”