Giận mà còn hờn, giận có nư, giận với người mình thương chớ không phải với người dưng.
Tiếng Anh: Angry and sulking with it, a grudging anger felt towards one's own, not a stranger.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giận mà còn hờn, giận có nư, giận với người mình thương chớ không phải với người dưng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giận là nổi lên, hờn là giữ lại trong lòng. Ghép lại thì nó khác chữ giận một mình: nó kéo dài, nó có nư, và nó gần như luôn luôn hướng về người mình thương chớ không phải người dưng. Trong kho văn Nam Bộ nó hiện ra ở ngoài mặt: khuôn mặt giận hờn, sắc giận hờn, lộ vẻ giận hờn. Làm danh từ thì đi với chữ nỗi, chữ mối: nỗi giận hờn, mối giận hờn. Giận hờn tan thì ví như bóng mây.
🇬🇧 The first element is anger rising and the second is a grudge kept inside, so together they differ from plain anger: this one lasts, it broods, and it is aimed almost always at one's own people rather than at a stranger. In the Southern corpus it shows on the face and in the look. As a noun it takes a classifier of feeling. When it passes, it is likened to a cloud going over.
Thí dụ:
Vẫn cứ thèm yêu và có người yêu để được nhớ, được thương được giận hờn mới khổ.
Still craving love and someone to love, so as to miss and cherish and sulk at, that is the misery.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMà kể tội tức phải nói xấu, rồi tự nhiên phải giận hờn làm sao tính êm cho được.
And to list faults is to speak ill, and then of course there must be sulking, so how can it be kept smooth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChẳng biết Ba có nhìn thấy khuôn mặt giận hờn của tôi không, nhưng ba thản nhiên.
I do not know whether father saw the sulk on my face, but he was unruffled.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiCó khi chàng nhớ tới mẹ thì chàng đau đớn về sự chàng làm cho mẹ giận hờn.
At times when he thought of his mother he ached at having made her sulk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiSự im lặng của họ là sự im lặng hổ ngươi chớ không phải im lặng giận hờn.
Their silence was the silence of shame and not the silence of sulking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐừng làm bộ giận hờn nữa, nó sẽ lo, sẽ về trển phân trần rồi lậu sự.
Stop putting on that sulk; he will worry, he will go back up and explain and the thing will leak out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVà khi bà chị tôi cho mỗi đứa một miếng bánh kem lớn thì giận hờn tan biến như bóng mây.
And when my elder sister gave each of us a large piece of cream cake the sulking melted away like a passing cloud.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétThôi ở đời giận hờn mà làm chi, thuận hòa với nhau thì tốt hơn hết.
Well then, why sulk in this life; getting on with one another is best of all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngThì ra, chàng nghĩ, Ái Mỹ không quên, mà cũng chẳng giận hờn gì cả.
So then, he thought, Ai My had not forgotten, and was not sulking either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNỗi giận hờn chỉ là cái cớ cho chàng bỏ đi mà không ân hận mà thôi.
The sulk was only a pretext for him to leave without remorse, and nothing more.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vẫn cứ thèm yêu và có người yêu để được nhớ, được thương được giận hờn mới khổ.”“Mà kể tội tức phải nói xấu, rồi tự nhiên phải giận hờn làm sao tính êm cho được.”“Chẳng biết Ba có nhìn thấy khuôn mặt giận hờn của tôi không, nhưng ba thản nhiên.”“Có khi chàng nhớ tới mẹ thì chàng đau đớn về sự chàng làm cho mẹ giận hờn.”“Sự im lặng của họ là sự im lặng hổ ngươi chớ không phải im lặng giận hờn.”“Đừng làm bộ giận hờn nữa, nó sẽ lo, sẽ về trển phân trần rồi lậu sự.”“Và khi bà chị tôi cho mỗi đứa một miếng bánh kem lớn thì giận hờn tan biến như bóng mây.”“Thôi ở đời giận hờn mà làm chi, thuận hòa với nhau thì tốt hơn hết.”