Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giận run” là gì?

Giận quá tới nỗi run cả người, tay chưn hay giọng nói không giữ cho yên được.

Tiếng Anh: To be so angry that one trembles, unable to keep one's body or voice steady.

Cách đọc
giận run(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giận run”:

1 nét nghĩa
1giận tới run ngườiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Giận là nổi nóng, run là rung rẩy không yên. Giận run nói cơn giận lên tới mức hiện ra ngoài thân: người run lên, cổ họng nghẹn, ngực nhảy thình thịch, mặt biến sắc. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng sau chữ nghe, thấy: nghe mấy lời thất kỉnh thì giận run, lời nói xỏ xiên khiến người ta giận run. Nó cũng hay đi với lên: giận run lên. Cụm nầy tả cơn giận nặng hơn giận thường, còn người giận làm gì sau đó thì câu phải nói thêm.

🇬🇧 The first element means angry, the second to tremble. Together they describe anger strong enough to show in the body, shaking, a tight throat, a pounding heart, a changed face. In the Southern corpus the phrase often follows verbs of hearing or seeing, as when disrespectful or mocking words make someone shake with anger, and it often takes len, rising. It marks anger stronger than ordinary anger, while what the person does next is left for the rest of the sentence.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + giận run + tân ngữgiận run + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + giận run

Thí dụ:

Tâm bỗng giận run lên khi thấy mũi của Quít phồng lên và thấy mắt nàng rướm lệ.

Tam suddenly shook with anger on seeing Quit's nostrils flare and her eyes brim with tears.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Tôi đứng đây nãy giờ, giận run nhưng biết ăn làm sao, nói làm sao con nhỏ này hết lớn rồi.

I have been standing here all this time, shaking with anger, but how can I handle it, what can I say, now that the girl is all grown up.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Toàn giận run lên, la hét như kẻ thù đang đứng trước mặt chàng.

Toan shook with anger and shouted as if an enemy were standing right in front of him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đó là điều làm cho anh ta giận run lên và tự nhiên cười lạt.

That was what made him shake with anger and, in spite of himself, give a thin, cold laugh.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Quan thái úy nghe mấy lời thất kỉnh ấy thì ông giận run.

Hearing those disrespectful words, the Grand Commandant trembled with rage.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Lời nói xỏ xiên trịch thượng ấy khiến Hai Tam giận run.

Those mocking, condescending words made Hai Tam shake with anger.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thọ giận run lên, cổ họng chàng như nghẹn lại.

Tho shook with anger, and his throat seemed to close up.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Mợ Hai Hưởng đi xe bị nắng gió mợ mệt, mà mợ nghe Thị Tố nói cái việc sập nhà sập cửa như vậy nữa, thì mợ giận run, ngực nhảy thình thịch, mắt đổ hào quang.

Mrs. Hai Huong was already worn out from the sun and wind of the ride, and on top of that she heard Thi To tell of the whole household coming to ruin, so she shook with anger, her heart pounding and stars flashing before her eyes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Thảo trố mắt há miệng mà nhìn người đẹp đang giận run, gương mặt kiều mị của cô ta trông xấu xí quá chừng vì sự tức giận đã làm méo mó những thớ thịt khéo tạc nơi đó.

Thao stared open-mouthed at the beauty trembling with rage, her lovely face looking terribly ugly because anger had twisted its finely carved features.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tâm bỗng giận run lên khi thấy mũi của Quít phồng lên và thấy mắt nàng rướm lệ.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
“Tôi đứng đây nãy giờ, giận run nhưng biết ăn làm sao, nói làm sao con nhỏ này hết lớn rồi.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ
“Toàn giận run lên, la hét như kẻ thù đang đứng trước mặt chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Đó là điều làm cho anh ta giận run lên và tự nhiên cười lạt.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 2
“Quan thái úy nghe mấy lời thất kỉnh ấy thì ông giận run.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 3
“Lời nói xỏ xiên trịch thượng ấy khiến Hai Tam giận run.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Thọ giận run lên, cổ họng chàng như nghẹn lại.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Mợ Hai Hưởng đi xe bị nắng gió mợ mệt, mà mợ nghe Thị Tố nói cái việc sập nhà sập cửa như vậy nữa, thì mợ giận run, ngực nhảy thình thịch, mắt đổ hào quang.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giận run”

“giận run” nghĩa là gì?

Giận quá tới nỗi run cả người, tay chưn hay giọng nói không giữ cho yên được.

“giận run” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Sau Đêm Bố Ráp của Bình Nguyên Lộc: “Tâm bỗng giận run lên khi thấy mũi của Quít phồng lên và thấy mắt nàng rướm lệ.”

Từ “giận run” có nguồn gốc từ đâu?

“giận run” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“giận run” thuộc từ loại gì?

“giận run” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.