Angry in a way that shows plainly in eye and voice.
Tiếng Anh: Là giận tới mức lộ hẳn ra ngoài, ở mắt ở giọng ở cử chỉ, nên người chung quanh nhìn là biết ngay.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Angry in a way that shows plainly in eye and voice.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giận tới mức lộ hẳn ra ngoài, ở mắt ở giọng ở cử chỉ. Tiếng dữ đi kèm làm cái giận mạnh thêm và hiện ra, nên nó khác cái giận ngầm mà người ngoài không thấy.
🇬🇧 Angry to the point of showing it in the eyes, the voice and the bearing. Its second element strengthens the anger and brings it out, unlike a hidden anger nobody sees.
Thí dụ:
Trường hợp bất khả kháng, không ngờ Hạ lại giận dữ, đôi mắt long lên dễ sợ quá.
In that unavoidable case, unexpectedly she was angry, her eyes flashing frighteningly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNét mặt bình lặng rạng rỡ ấy, chắc từ bây giờ tôi không thể nào giận dữ được hết.
With that calm bright face before me, from now on I could surely never be angry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNhững tiếng thét to như ra lệnh, vừa giận dữ mà cũng vừa lộ vẻ thương hại.
The loud shouts were like commands, angry and yet showing pity too.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐường chúa thấy mặt Cao bồi chánh đỏ gay ra vẻ giận dữ, lấy làm khoái chí vô cùng.
The chief saw the other's face flushed red and angry and was greatly pleased.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmXe vọt đi một cách giận dữ như tâm sự của anh sĩ quan công an vũ trang lúc bấy giờ.
The vehicle shot off angrily, like the officer's own mood just then.
Nguồn: Kim Nhật, Về RCả bốn cô dâu nghe mẹ gọi giọng giận dữ, lật đật chạy vào, cô nào cũng có vẻ sợ hãi.
All four daughters in law heard their mother call in an angry voice and hurried in, every one looking afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCang thọc tay trong túi áo đi qua đi lại trước mặt vợ, bộ giận dữ lắm.
Hands in his pockets he paced before his wife, looking very angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNãy giờ Thiện Ý ngồi lặng thinh mà nghe, song mặt lộ sắc giận dữ lắm.
All this while he sat silent and listened, yet his face showed very angry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcDì trừng mắt nhìn tôi, chưa bao giờ dì tỏ vẻ giận dữ với tôi như thế.
My aunt glared at me, and never had she shown herself so angry with me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHương vội vã cãi và cãi bằng một giọng vừa giận dữ vừa cả quyết.
She hurriedly argued, and argued in a voice both angry and resolute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trường hợp bất khả kháng, không ngờ Hạ lại giận dữ, đôi mắt long lên dễ sợ quá.”“Nét mặt bình lặng rạng rỡ ấy, chắc từ bây giờ tôi không thể nào giận dữ được hết.”“Những tiếng thét to như ra lệnh, vừa giận dữ mà cũng vừa lộ vẻ thương hại.”“Đường chúa thấy mặt Cao bồi chánh đỏ gay ra vẻ giận dữ, lấy làm khoái chí vô cùng.”“Xe vọt đi một cách giận dữ như tâm sự của anh sĩ quan công an vũ trang lúc bấy giờ.”“Cả bốn cô dâu nghe mẹ gọi giọng giận dữ, lật đật chạy vào, cô nào cũng có vẻ sợ hãi.”“Cang thọc tay trong túi áo đi qua đi lại trước mặt vợ, bộ giận dữ lắm.”“Nãy giờ Thiện Ý ngồi lặng thinh mà nghe, song mặt lộ sắc giận dữ lắm.”