Cái mình thấy trong lúc ngủ; cũng là cái mình mong mà biết là khó thành.
Tiếng Anh: What one sees while asleep; also what one longs for knowing it is unlikely to come.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mình thấy trong lúc ngủ; cũng là cái mình mong mà biết là khó thành.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giấc là một lần ngủ, mộng là cái thấy trong đó. Nghĩa thứ nhứt là giấc chiêm bao: thuật lại giấc mộng đêm hôm, kể lại một giấc mộng hãi hùng, thức dậy mới hay là một giấc mộng. Nghĩa thứ nhì bỏ giấc ngủ đi mà giữ cái không thật: giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi, giấc mộng bất thành, mỗi đứa ôm theo một giấc mộng đẹp. Ghép với chữ ngàn thu thì thành cái chết: lịm dần trong giấc mộng ngàn thu.
🇬🇧 The elements mean one spell of sleep and what is seen in it. The first sense is a dream had while asleep, recounted to an elder or to friends on waking. The second drops the sleep and keeps the unreality, a far off dream of honours, a dream unfulfilled, a lovely dream each child carries away. Joined to a phrase for a thousand autumns it names death.
Thí dụ:
Nhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.
But while cherishing that reasonable dream, they were still busy with many other matters.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTan buổi học sớm mai về, Sinh vội vã đi tìm ông nó, thuật lại giấc mộng đêm hôm.
Coming home from school in the morning, Sinh hurried to find his grandfather and recount the dream of the night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênDứt lời, Lan ngã đầu trên vai Sơn, đôi mắt đẹp lịm dần trong giấc mộng ngàn thu.
That said, Lan let her head fall on Son's shoulder, her lovely eyes fading into the dream of a thousand autumns.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuHơn nữa, Ngữ cứ mê man vào sách vở, đeo đuổi giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.
Besides, Ngu was lost in books, pursuing a far off, elusive dream of honours.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNhớ tới sự mơ ước thì nó như giấc mộng, làm sao mà khỏi ăn năn chút đỉnh.
Remembering the longing, it seems a dream, so how can one help repenting a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhGiấc mộng thiếu niên chưa phải là ái tình, nhưng về sau chàng đã yêu qua giấc mộng ấy.
A boy's dream is not yet love, but afterwards he came to love through that dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácAnh ta kêu lên một tiếng giật mình thức dậy mới hay là một giấc mộng.
He cried out and woke with a start, and only then knew it was a dream.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐó phải chăng là giấc mộng mà Lũy chỉ mơ trong những giấc ngủ thường?
Was that the dream Luy dreamed only in ordinary sleep?
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHọ đánh thức bạn dậy và mỗi người kể lại một giấc mộng hãi hùng mà họ vừa mơ thấy đêm qua.
They woke their friends and each recounted a dreadful dream he had just had in the night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmThế là bọn trẻ chia tay nhau, mỗi đứa ôm theo một giấc mộng đẹp.
So the youngsters parted, each carrying away a lovely dream.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng trong khi ôm ấp giấc mộng hữu lý ấy, họ còn bận bịu nhiều vấn đề khác.”“Tan buổi học sớm mai về, Sinh vội vã đi tìm ông nó, thuật lại giấc mộng đêm hôm.”“Dứt lời, Lan ngã đầu trên vai Sơn, đôi mắt đẹp lịm dần trong giấc mộng ngàn thu.”“Hơn nữa, Ngữ cứ mê man vào sách vở, đeo đuổi giấc mộng công danh xa xôi diệu vợi.”“Nhớ tới sự mơ ước thì nó như giấc mộng, làm sao mà khỏi ăn năn chút đỉnh.”“Giấc mộng thiếu niên chưa phải là ái tình, nhưng về sau chàng đã yêu qua giấc mộng ấy.”“Anh ta kêu lên một tiếng giật mình thức dậy mới hay là một giấc mộng.”“Đó phải chăng là giấc mộng mà Lũy chỉ mơ trong những giấc ngủ thường?”