To hang a mosquito net over a sleeping place.
Tiếng Anh: Là căng cái mùng chống muỗi lên trên chỗ nằm, việc phải làm mỗi tối và là cách tỏ lòng hiếu khách với người ngủ lại.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To hang a mosquito net over a sleeping place.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Căng cái mùng chống muỗi lên trên chỗ nằm. Viết theo giọng Nam Bộ. Đây là việc phải làm mỗi tối ở xứ nhiều muỗi, và trong truyện giăng mùng cho khách là cách tỏ lòng hiếu khách, nên nó hay đi với trải chiếu, dọn giường.
🇬🇧 To stretch a mosquito net above a sleeping place, in Southern usage. It must be done every night in a country of mosquitoes, and doing it for a guest is a mark of hospitality, so it goes with spreading a mat and making up a bed.
Thí dụ:
Để tui sai tụi nó đẹp mâm cơm quét dọn và trải chiếu giăng mùng cho đại ca nghỉ.
Let me have them clear the table and sweep and spread a mat and hang the net for you to rest.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐể tui kêu bầy trẻ bắt ghế bố giăng mùng sẵn để khi nào chú làm sổ xong nằm nghỉ.
Let me have the servants set up a camp bed and hang the net ready, so you may lie down when the accounts are done.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMây đứa ở mở cửa giăng mùng lộp cộp làm cho bà Kế Hiền giựt mình thức dậy.
The servants opening doors and hanging the net made such a clatter that she woke with a start.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô sẽ nhường cái giường cho bà Xã nghỉ cô sẽ giăng mùng bên ngoài ván mà ngủ được.
She would give up the bed for the guest and hang a net outside on the plank bed and sleep there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoAnh thợ biểu vợ về nấu nước, chế trà uống chơi, để anh phụ giăng mùng cho thầy hai.
The workman told his wife to go home and boil water for tea while he helped hang the net for the gentleman.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốLưu Mỹ Lệ chịu ở lại, Phi Phụng lật đật quét ván, trải nệm giăng mùng, ôm gối lăng xăng.
She consented to stay, and the other hurriedly swept the bed, spread the mattress, hung the net and bustled about with pillows.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhÔng Sen bưng chén thuốc đem cất trong tủ, rồi đi giăng mùng.
He carried the bowl of medicine and put it away in the cabinet, and then went to hang the net.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCô Mỹ đích thân đi coi cho bồi dọn phòng giăng mùng rồi mới nói nhỏ với chồng đặng mời khách đi nghỉ.
She saw herself to it that the servant made up the room and hung the net, and only then quietly told her husband to bid the guests retire.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTại sao giăng mùng mà không trải chiếu cho sát mặt đất?
Why hang the net and not spread a mat right down on the ground?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamPhải trải nệm giăng mùng cho tử tế, mai tao có khách.
Spread the mattress and hang the net properly, for I have a guest tomorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Để tui sai tụi nó đẹp mâm cơm quét dọn và trải chiếu giăng mùng cho đại ca nghỉ.”“Để tui kêu bầy trẻ bắt ghế bố giăng mùng sẵn để khi nào chú làm sổ xong nằm nghỉ.”“Mây đứa ở mở cửa giăng mùng lộp cộp làm cho bà Kế Hiền giựt mình thức dậy.”“Cô sẽ nhường cái giường cho bà Xã nghỉ cô sẽ giăng mùng bên ngoài ván mà ngủ được.”“Anh thợ biểu vợ về nấu nước, chế trà uống chơi, để anh phụ giăng mùng cho thầy hai.”“Lưu Mỹ Lệ chịu ở lại, Phi Phụng lật đật quét ván, trải nệm giăng mùng, ôm gối lăng xăng.”“Ông Sen bưng chén thuốc đem cất trong tủ, rồi đi giăng mùng.”“Cô Mỹ đích thân đi coi cho bồi dọn phòng giăng mùng rồi mới nói nhỏ với chồng đặng mời khách đi nghỉ.”