Cái mình thấy trong lúc ngủ; và cái mình ước mà chưa được.
Tiếng Anh: What one sees in sleep; and what one longs for and has not got.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mình thấy trong lúc ngủ; và cái mình ước mà chưa được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái thấy trong lúc ngủ. Cái đáng để ý là chữ giấc, nó biến cái mơ thành một vật đếm được, nên kho văn Nam Bộ nói một giấc mơ, chợt tỉnh giấc mơ, qua được giấc mơ dữ dội ấy. Nghĩa thứ hai là cái ước: giấc mơ tình ái, giấc mơ thiếu nữ, một giấc mơ cũ nào. Và có một câu rất hay gộp cả hai: giấc mơ chín tháng của chàng chỉ là một giấc mơ.
🇬🇧 What is seen in sleep. What is worth noticing is the counter, which turns the dreaming into a countable object, so the Southern corpus speaks of a dream, of waking from one, of getting through a violent one. The second sense is the longing: a dream of love, a girl's dream, some old dream. And one fine sentence joins both, where a nine month dream proves to be only a dream.
Thí dụ:
Chàng thả hồn theo giấc mơ riêng tư, quả tim nhảy thình thịch trong lồng ngực.
He let his soul go after a private dream, his heart thudding in his chest.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyGiấc mơ thiếu nữ bị hôn nhơn cắt đứt nửa chừng, giờ tiếp diễn trước mắt nàng.
The girl's dream, cut off midway by her marriage, was now playing itself out before her eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThanh niên Thái lại là thi sĩ thì giấc mơ tình ái của cậu còn to biết bao nhiêu.
And when the young man is a poet besides, how vast his dream of love must be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAnh chắc chắn trong bụng là đang nối lại sợi dây đứt của một giấc mơ cũ nào.
He was certain in himself that he was tying up again the broken thread of some old dream.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnLiên đang chơi vơi trong một giấc mơ kỳ ảo bỗng bị đánh thức dậy thình lình.
Lien was adrift in a strange dream when she was suddenly woken.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITrận đòn mà nàng lãnh đêm nay, không phải là yếu tố quyết định giấc mơ rừng.
The beating she took tonight was not the part that decided the dream of the forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi rú lên từng cơn trong giấc mơ hãi hùng, tưởng như mình có thể chết được.
I screamed fit after fit in a terrible dream, feeling as though I might die of it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòGiấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.
That terrible dream just now was evidence, vague indeed but still the most trustworthy there was.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamXuyến ngạc nhiên, không biết sự có thiệt hay là lời phỉnh phờ, hay là giấc mơ mộng.
Xuyen was surprised, not knowing whether it was real or flattery or a dream.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻLâu lắm, chàng chợt tỉnh giấc mơ, lấy giấy viết thơ ra rồi khởi sự viết.
After a long while he woke from the dream, took out paper and pen and began to write.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thả hồn theo giấc mơ riêng tư, quả tim nhảy thình thịch trong lồng ngực.”“Giấc mơ thiếu nữ bị hôn nhơn cắt đứt nửa chừng, giờ tiếp diễn trước mắt nàng.”“Thanh niên Thái lại là thi sĩ thì giấc mơ tình ái của cậu còn to biết bao nhiêu.”“Anh chắc chắn trong bụng là đang nối lại sợi dây đứt của một giấc mơ cũ nào.”“Liên đang chơi vơi trong một giấc mơ kỳ ảo bỗng bị đánh thức dậy thình lình.”“Trận đòn mà nàng lãnh đêm nay, không phải là yếu tố quyết định giấc mơ rừng.”“Tôi rú lên từng cơn trong giấc mơ hãi hùng, tưởng như mình có thể chết được.”“Giấc mơ kinh khủng hồi nãy là bằng chứng tuy mơ hồ nhưng đáng tin cậy nhứt.”