Là của cải của một nhà, thứ để lại cho con cháu, nên nó khác tài sản ở chỗ nó luôn gắn với chuyện chia và chuyện thừa hưởng.
Tiếng Anh: A family estate, property passed to the heirs.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là của cải của một nhà, thứ để lại cho con cháu, nên nó khác tài sản ở chỗ nó luôn gắn với chuyện chia và chuyện thừa hưởng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Của cải của một nhà, thứ để lại cho con cháu. Nó khác tài sản ở chỗ nó luôn gắn với chuyện chia và chuyện thừa hưởng, nên trong truyện Nam Bộ nó đi liền với mấy chữ chia, hưởng, để lại, và đoạt. Cái gia tài bị tranh giành là cái sườn của rất nhiều truyện thời đó.
🇬🇧 The property of a household, the thing left to the children. It differs from wealth in that it always touches division and inheritance, so in Southern stories it goes with dividing, enjoying, leaving behind and seizing. A contested estate frames a great many tales of that day.
Thí dụ:
Cô được 20 đồng bạc coi bộ cô mừng cũng như người ta được một cái gia tài lớn.
She was given twenty piastres, and looked as glad as a person who had come into a great estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíĐể tôi nói cho cậu nghe: gia tài của cậu chia cho đó là gia tài của thằng nhỏ.
Let me tell you plainly: the estate they divided for you is that boy's estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTôi phải tranh để cho nội tôi an hưởng công lao cực nhọc mà xây dựng gia tài.
I must contend for it so that my grandmother may enjoy in peace the estate she wore herself out to build.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÐa số cho rằng Huệ ham tiền, muốn chiếm đoạt gia tài ông xã Tư trong mai hậu.
Most held that she was greedy for money and meant to take the old man's estate in time to come.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamPhần gia tài của hai con, thế là bị người ta cướp đi hết hơn phân nửa rồi đó.
The children's portion of the estate, you see, has already been taken from them, more than half of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCòn như để cho ông nuôi thì ông cho ăn học, ngày sau ông để trọn gia tài cho con.
But if he rears the boy, he will have him schooled, and hereafter leave the whole estate to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaBây giờ thiệt dì nhứt định đoạt hết gia tài của cha mẹ tôi mà ăn một mình hay sao?
Is my aunt now truly resolved to take my parents' whole estate and enjoy it alone?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBên nội em cũng giàu như bên ngoại, bởi vậy ba em để lại gia tài lớn lắm.
Her father's people were as rich as her mother's, and so her father left a very great estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCẩm nhung là con nhà giàu, ngày sau nó hưởng một phần gia tài của cha mẹ.
She is a rich man's daughter, and hereafter she will enjoy a share of her parents' estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLũy không có ý định gì với cái gia tài đó, và hình như chị Thục cũng thế.
He had no designs at all upon that estate, and it seemed that her sister had none either.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô được 20 đồng bạc coi bộ cô mừng cũng như người ta được một cái gia tài lớn.”“Để tôi nói cho cậu nghe: gia tài của cậu chia cho đó là gia tài của thằng nhỏ.”“Tôi phải tranh để cho nội tôi an hưởng công lao cực nhọc mà xây dựng gia tài.”“Ða số cho rằng Huệ ham tiền, muốn chiếm đoạt gia tài ông xã Tư trong mai hậu.”“Phần gia tài của hai con, thế là bị người ta cướp đi hết hơn phân nửa rồi đó.”“Còn như để cho ông nuôi thì ông cho ăn học, ngày sau ông để trọn gia tài cho con.”“Bây giờ thiệt dì nhứt định đoạt hết gia tài của cha mẹ tôi mà ăn một mình hay sao?”“Bên nội em cũng giàu như bên ngoại, bởi vậy ba em để lại gia tài lớn lắm.”