Là làm ra vẻ khác với bụng mình, nên nó đứng đối với thành thật, và nó cũng làm danh từ chỉ chính cái dối đó.
Tiếng Anh: False, putting on what one does not mean.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm ra vẻ khác với bụng mình, nên nó đứng đối với thành thật, và nó cũng làm danh từ chỉ chính cái dối đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm ra vẻ khác với bụng mình. Nó đứng đối với thành thật, và trong truyện hai chữ đó thường đứng trong một câu: đã lấy thiệt tình mà nói với tôi, tôi không phép đem giả dối mà đối lại. Nó cũng làm danh từ chỉ chính cái dối đó, nên có tìm giả dối trên mặt chàng, lòi sự giả dối ra, cái tội giả dối.
🇬🇧 To put on an outside other than one's heart. It stands against sincerity, and in stories the two words commonly stand in one sentence. It works as a noun for the falseness itself, so one may look for it in another's face or let it show out.
Thí dụ:
Vì trước kia tôi yêu em quá, tôi mới ăn năn cái tội giả dối mà viết thơ từ hôn.
Because I loved you too much before, I repented the sin of falseness and wrote to break the match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhGiả dối, họ có thể nhận mà không phải xấu hổ vì họ có "chánh nghĩa" để mà nhận.
Falseness they can own without shame, because they have a righteous cause to own it by.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChừng em lớn khôn, em dòm thấy cảnh đời ấy là cảnh đời giả dối nên em chán ngán.
When I grew up I saw that that life was a false life and I was sick of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThiên hạ giả dối hết thảy, có ai biết tình nghĩa là gì mà mong xe duyên kết tóc.
Everybody is false, and who knows what duty means, that one should hope to be joined to them?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhEm đã lấy thiệt tình mà nói với tôi, tôi không phép đem giả dối mà đối lại.
You have spoken to me in true feeling, and I have no right to answer with falseness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻBỗng đùng một cái vì nàng sơ hở nên tôi mới biết được rằng nàng chỉ giả dối thôi.
Then all at once, because she was careless, I learned that she was only false.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCan đảm thành thật trong trường hợp đã trót giả dối, phải cố gắng vô cùng.
To be bravely sincere when one has already been false takes an immense effort.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácSự im lặng của chàng lại khiến Quá nghĩ anh chàng sợ lòi sự giả dối ra.
His silence made the other think the fellow feared his falseness would show out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHưng nhìn Lực rất lâu, xét nét chàng, cố tìm giả dối trên mặt chàng.
He looked at him a long while, examining him, trying to find falseness in his face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngMình cứ giữ thói cho chắc, ai giả dối thì để cho trời phật phạt họ.
Let us keep to our own ways firmly, and leave heaven and the buddhas to punish the false.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì trước kia tôi yêu em quá, tôi mới ăn năn cái tội giả dối mà viết thơ từ hôn.”“Giả dối, họ có thể nhận mà không phải xấu hổ vì họ có "chánh nghĩa" để mà nhận.”“Chừng em lớn khôn, em dòm thấy cảnh đời ấy là cảnh đời giả dối nên em chán ngán.”“Thiên hạ giả dối hết thảy, có ai biết tình nghĩa là gì mà mong xe duyên kết tóc.”“Em đã lấy thiệt tình mà nói với tôi, tôi không phép đem giả dối mà đối lại.”“Bỗng đùng một cái vì nàng sơ hở nên tôi mới biết được rằng nàng chỉ giả dối thôi.”“Can đảm thành thật trong trường hợp đã trót giả dối, phải cố gắng vô cùng.”“Sự im lặng của chàng lại khiến Quá nghĩ anh chàng sợ lòi sự giả dối ra.”