Là chín chắn hơn tuổi mình, nên nó khác già ở chỗ già là về tuổi còn già giặn là về cái từng trải trong lòng.
Tiếng Anh: Mature beyond one's years, seasoned in mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chín chắn hơn tuổi mình, nên nó khác già ở chỗ già là về tuổi còn già giặn là về cái từng trải trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chín chắn hơn tuổi mình. Nó khác già ở chỗ già là nói về tuổi, còn già giặn là nói về cái từng trải trong lòng, nên một người hăm hai tuổi vẫn già giặn được. Vì vậy nó là lời khen khi nói về người trẻ, và là lời tả khi nói về gương mặt hay lời thơ.
🇬🇧 Riper than one's years. It differs from being old in that age counts the years while this counts what one has been through, so a person of twenty two may have it. Hence it is praise when said of the young, and description when said of a face or of verses.
Thí dụ:
Liên còn già giặn hơn Lan nhiều lắm nữa, nhưng nàng đâu còn nét tươi trẻ của Lan.
She was far more seasoned than the other girl, but she no longer had that fresh youth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgười con trai nầy, tuy còn trẻ nhưng khá già giặn về tinh thần.
This young man, though still young, was fairly seasoned in mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThanh niên ấy còn trẻ như Trọng, nhưng vẻ mặt già giặn hơn.
That young man was as young as the other, but his face was more seasoned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNàng thấy nàng chưa thật yêu Ngọc, và càng chờ đợi, nàng càng già giặn trong cuộc tập sự yêu chồng nầy.
She found she did not truly love him yet, and the longer she waited the more seasoned she grew in this apprenticeship of loving a husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThơ chàng bỗng nhiên già giặn và sâu sắc ra.
His verses suddenly grew seasoned and deep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐó là Trâm, Suzanne Trâm, một cô Suzanne Trâm già giặn hơn cô Suzanne Trâm mà chàng quen biết cách đây hai năm, mặc dầu năm nay cô ta chưa quá hăm hai tuổi.
It was she, a more seasoned woman than the one he had known two years before, although this year she was not yet past twenty two.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCon gái mà đồng tuổi với con trai thì họ già giặn hơn con trai, cả về thể chất lẫn tâm hồn.
Girls of the same age as boys are more seasoned than boys, in body and in mind alike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐịnh hơi ngạc nhiên mà nghe Lan suy luận già giặn như người lớn.
He was a little astonished to hear her reason as seasonedly as a grown person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenGương mặt nó cũng khá già giặn đối với cái tuổi 17, và quả thật là một đứa con gái đẹp ít thấy.
Her face too was fairly seasoned for seventeen, and she was truly a girl of a beauty seldom seen.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCái tuổi của Định là tuổi lý tưởng đối với lứa của Lan, chàng vừa không già mà lại vừa già giặn.
His age was the ideal one for her sort, for he was neither old nor yet unseasoned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liên còn già giặn hơn Lan nhiều lắm nữa, nhưng nàng đâu còn nét tươi trẻ của Lan.”“Người con trai nầy, tuy còn trẻ nhưng khá già giặn về tinh thần.”“Thanh niên ấy còn trẻ như Trọng, nhưng vẻ mặt già giặn hơn.”“Nàng thấy nàng chưa thật yêu Ngọc, và càng chờ đợi, nàng càng già giặn trong cuộc tập sự yêu chồng nầy.”“Thơ chàng bỗng nhiên già giặn và sâu sắc ra.”“Đó là Trâm, Suzanne Trâm, một cô Suzanne Trâm già giặn hơn cô Suzanne Trâm mà chàng quen biết cách đây hai năm, mặc dầu năm nay cô ta chưa quá hăm hai tuổi.”“Con gái mà đồng tuổi với con trai thì họ già giặn hơn con trai, cả về thể chất lẫn tâm hồn.”“Định hơi ngạc nhiên mà nghe Lan suy luận già giặn như người lớn.”