Đã già, tuổi cao rồi, nói về một người hay một hạng người.
Tiếng Anh: Grown old, well on in years, said of a person or of a class of people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đã già, tuổi cao rồi, nói về một người hay một hạng người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Già là tuổi cao, cả là lớn. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau chữ bực, chữ kẻ, chữ người mà làm thành một hạng: bực già cả, kẻ già cả tật nguyền, những bà già cả. Nó nhận mấy chữ nói cái yếu theo sau: già cả lụm khụm, già cả lẩm cẩm. Nó cũng làm trạng ngữ chỉ quãng đời với chữ lúc: hưởng hạnh phúc lúc già cả. Và nó đứng một mình đầu câu như một cái cớ: già cả mà phải thức sáng đêm, không ngủ được thì chịu sao nổi.
🇬🇧 The elements mean high in years and great. In the Southern corpus it follows words for a rank, a person, a body of people to make a class, the old, the old and crippled, old women. It takes words for frailty after it. It serves as a time phrase for a stretch of life. And it stands alone at the head of a sentence as a reason in itself.
Thí dụ:
Chỉ những cô gái bệnh hoạn và những bà già cả mới thích ngồi trong đó thôi.
Only sickly girls and old women like sitting in there.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCảnh ấy thú vị lắm, song thú vị với bực già cả chán đời, hết muốn lợi danh gì nữa kìa.
That scene is delightful, but delightful to the old who are weary of life and want nothing more of gain or fame.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhưng vì vợ chồng ông Phán già cả lại vô ý, nên không dè việc chi hết.
But the clerk and his wife being old and heedless, they suspected nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhMà không phải ở tại nhà ổng, ở tại cái nhà của ổng cất để nuôi kẻ già cả tật nguyền đó.
And not in his own house, but in the house he built to keep the old and the crippled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMá em chưa già cả gì lắm ở nhà thì có gia dịch lo cơm nước, đau ốm sẵn có bác sĩ săn sóc.
My mother is not so very old, and at home there are servants to see to the meals, with a doctor at hand if she is ill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhXưa rày ông già Cao đưa rước hai đứa nó mà ổng già cả lụm-khụm quá nên thím không vừa lòng.
Old Cao had been taking the two of them to and fro, but he was so old and doddering that she was not content.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiGià cả mà phải thức sáng đêm, không ngủ được thì chịu sao nổi.
Old as one is, to sit up all night without sleep is more than one can bear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợNói gì đến người ăn mày, già cả lạc đường vào xin nơi nhà Viên bá hộ thì bị chửi mắng đuổi xua.
Say nothing of a beggar, old and gone astray, who asked at the rich man's house and was cursed and driven off.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNói thật với cô chớ tôi tuy già cả lẩm cẩm chớ có tiền, thì đôi bạn mình có thể đỡ buồn phần nào.
To tell you the truth, old and doddering as I am I have money, so as a pair we might be less sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICó lẽ lời than ấy thấu tới tai Cúc Hương nên nàng trở lại với bà cho bà hưởng hạnh phúc lúc già cả.
Perhaps that lament reached Cuc Huong's ears, for she came back to her so that she might have happiness in her old age.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chỉ những cô gái bệnh hoạn và những bà già cả mới thích ngồi trong đó thôi.”“Cảnh ấy thú vị lắm, song thú vị với bực già cả chán đời, hết muốn lợi danh gì nữa kìa.”“Nhưng vì vợ chồng ông Phán già cả lại vô ý, nên không dè việc chi hết.”“Mà không phải ở tại nhà ổng, ở tại cái nhà của ổng cất để nuôi kẻ già cả tật nguyền đó.”“Má em chưa già cả gì lắm ở nhà thì có gia dịch lo cơm nước, đau ốm sẵn có bác sĩ săn sóc.”“Xưa rày ông già Cao đưa rước hai đứa nó mà ổng già cả lụm-khụm quá nên thím không vừa lòng.”“Già cả mà phải thức sáng đêm, không ngủ được thì chịu sao nổi.”“Nói gì đến người ăn mày, già cả lạc đường vào xin nơi nhà Viên bá hộ thì bị chửi mắng đuổi xua.”