Viết lại cho còn, ghi cái mình thấy cái mình nghe vào giấy.
Tiếng Anh: To write a thing down so that it keeps, setting what one sees and hears on paper.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Viết lại cho còn, ghi cái mình thấy cái mình nghe vào giấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ghi là đánh dấu cho nhớ, chép là viết lại. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai việc. Việc thứ nhứt là chép sổ, và đó là một cái nghề: làm việc ghi chép sổ sách, nghề ghi chép lặt vặt ấy. Việc thứ hai là chép lại cái mình thấy để người sau biết: ghi chép vài phong tục địa phương, ghi chép rằng người địa phương ít dùng những địa danh về hành chánh, gia phổ ghi chép rành rành. Nó nhận trạng từ nói cách chép: ghi chép kỹ, ghi chép rành rành, ghi chép bằng con số.
🇬🇧 The elements mean to mark for memory and to copy out. In the Southern corpus it does two kinds of work. The first is keeping books, which is a trade. The second is setting down what one has seen so that later people may know, local customs, a fact about place names, a family register stating a thing plainly. It takes adverbs of manner, carefully, plainly, in figures.
Thí dụ:
Gia phổ ghi chép rành rành, nói xứ này, chỉ dòng họ ta là có gia phổ, đó con.
The family register sets it down plainly, saying that in this country only our line has a register.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhưng người ấy mà ghi chép như thế tức vào năm 1772 Pan vẫn còn được thịnh dụng.
But that man setting it down so means that in 1772 the thing was still in full use.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐó là cô Huôi ngỏ ý với cậu Cẩu để cho Tư Thiện làm việc ghi chép sổ sách.
It was Huoi who suggested to Cau that Tu Thien be given the work of keeping the books.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrịnh Hoài Đức ghi chép rằng người địa phương ít dùng những địa danh về hành chánh.
Trinh Hoai Duc set it down that the local people seldom used the administrative place names.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐồng bào ở đây ít chịu khoe khoang, ghi chép.
The people here care little for boasting or for writing things down.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNhiều điểm thực tế ghi chép bằng con số, bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp lại mơ hồ.
Many real points set down in figures, and by direct interview, turn out vague.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐồng thời ông ta muốn ghi chép vài phong tục địa phương mà giới khảo cổ chưa từng nói tới.
At the same time he wanted to set down a few local customs that the archaeologists had never spoken of.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNghề ghi chép lặt vặt ấy giúp Bạch rảnh rang thời giờ, tuy nhiều khi bận rộn suốt chúa nhật.
That odd copying work left Bach time to spare, though often he was busy the whole of Sunday.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng quản lý nhà báo đang mang kiếng, ghi chép.
The paper's manager sat with his spectacles on, writing things down.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúÔng liền quan sát cách thức họ kéo tơ, xe chỉ dệt thành lụa và hình dáng của chiếc khung cửi như thế nào, ông ghi chép kỹ.
He watched how they drew the silk, twisted the thread and wove it into cloth, and how the loom was shaped, and set it all down carefully.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gia phổ ghi chép rành rành, nói xứ này, chỉ dòng họ ta là có gia phổ, đó con.”“Nhưng người ấy mà ghi chép như thế tức vào năm 1772 Pan vẫn còn được thịnh dụng.”“Đó là cô Huôi ngỏ ý với cậu Cẩu để cho Tư Thiện làm việc ghi chép sổ sách.”“Trịnh Hoài Đức ghi chép rằng người địa phương ít dùng những địa danh về hành chánh.”“Sau cùng thì mình thảo luận, tôi sẽ ghi chép lại những ý kiến chung để anh đỡ phải viết.”“Nhiều điểm thực tế ghi chép bằng con số, bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp lại mơ hồ.”“Đồng thời ông ta muốn ghi chép vài phong tục địa phương mà giới khảo cổ chưa từng nói tới.”“Nghề ghi chép lặt vặt ấy giúp Bạch rảnh rang thời giờ, tuy nhiều khi bận rộn suốt chúa nhật.”