Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thuyền gỗ đi trên sông rạch, chèo hay bơi, có khi trương buồm, dùng để đi lại, chở người, chở hàng, chở lúa; tiếng người Nam gọi chiếc thuyền.

Tiếng Anh: A wooden boat for rivers and canals, rowed or paddled and sometimes under sail, used for travel and for carrying people, goods and rice.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ghe(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thuyền gỗ đi trên sông rạch, chèo hay bơi, có khi trương buồm, dùng để đi lại, chở người, chở hàng, chở lúa; tiếng người Nam gọi chiếc thuyền.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thuyền đi sông rạch, chở người chở hàngđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Ghe là chiếc thuyền của xứ sông rạch Nam Bộ, mà sách phổ thông hay gọi là thuyền. Trong kho văn nó là đồ đi lại hằng ngày: xuống ghe mà đi, chèo ghe suốt ngày trên sông, ghe neo lại ban đêm, ghe chun vô kinh tắt, ghe trương buồm trắng trên khúc vịnh; ai không có ghe thì mượn ghe chở lúa. Nó cũng là ghe buôn: ghe lại tận vườn mua dừa chuối, dưa hấu chở đi bán cả ghe, và ghe thương hồ là ghe của người buôn bán rày đây mai đó trên sông. Ghe bơi là ghe đua, nhiều người bơi theo nhịp phèng la.

🇬🇧 It is the boat of the river and canal country of the South, where standard books usually write another word. In the corpus it is everyday transport: going down to the boat to travel, rowing all day on the river, a boat anchored at night, a boat slipping into a shortcut canal, boats spreading white sails in a river bend; whoever has none borrows one to carry rice. It is also a trading boat: boats come right to the orchards to buy coconuts and bananas, watermelons are carried off by the boatload, and the itinerant traders live on boats going from place to place. A racing boat is paddled by many hands to the beat of a gong.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Sông Cái Lớn, Gò Quao này nhiều khi chèo ghe suốt ngày mà không gặp một nhà nào.

On the Cai Lon river at Go Quao one can often row a boat all day without passing a single house.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ghe neo lại nhưng ánh đèn rung rinh, trở thành những vì sao trong đêm tối om.

The boat lay at anchor, but its lamplight flickered and turned into stars in the pitch-dark night.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Tối lại bà Nhiêu nói cho ông hay dừa chuối có nhiều mà không thấy ghe lại mua.

That evening Mrs Nhieu told him there were plenty of coconuts and bananas, but no boats had come to buy them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Còn qua tháng 11, tháng chạp thì trồng dưa hấu ngoài ruộng chở đi bán cả ghe.

Then in the eleventh and twelfth months they grow watermelons out in the fields and carry them off to sell by the boatload.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Tiếng phèng la trên mỗi chiếc ghe bơi, chỉ định thời gian hạ giầm cho dân bơi.

The gong on each racing boat set the moment for the paddlers to dip their paddles.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nhưng mấy anh bạn ghe thương hồ kêu nó là Rạch Ông Lãnh, hay Sông Ông Lãnh.

But the boatmen of the itinerant trading boats call it Rach Ong Lanh, or Ong Lanh River.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Ghe chúng tôi mắc mưa từ lúc mới chun vào kinh tắt để băng qua sông Saigon.

Our boat was caught in the rain from the moment it slipped into the shortcut canal to cross the Saigon River.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hữu Nghĩa ăn cơm rồi dắt vợ con xuống ghe đi vô làng Định Môn thăm ruộng.

After eating, Huu Nghia took his wife and children down to the boat and went into Dinh Mon village to see the rice fields.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Hương hào Điều mượn ghe và mướn hai tên bạn rồi bữa sau đem lại nhà thầy Hội đồng mà chở lúa.

Headman Dieu borrowed a boat and hired two boatmen, and the next day brought it to the councillor's house to carry rice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Trên đầu đôi bần giao nhánh xanh xanh, dưới khúc vịnh ghe trương buồm trắng trắng.

Overhead two mangrove apple trees crossed their green branches; below, in the river bend, boats spread their white sails.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sông Cái Lớn, Gò Quao này nhiều khi chèo ghe suốt ngày mà không gặp một nhà nào.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
“Ghe neo lại nhưng ánh đèn rung rinh, trở thành những vì sao trong đêm tối om.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Tối lại bà Nhiêu nói cho ông hay dừa chuối có nhiều mà không thấy ghe lại mua.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 10
“Còn qua tháng 11, tháng chạp thì trồng dưa hấu ngoài ruộng chở đi bán cả ghe.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Tiếng phèng la trên mỗi chiếc ghe bơi, chỉ định thời gian hạ giầm cho dân bơi.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Đồng Đội
“Nhưng mấy anh bạn ghe thương hồ kêu nó là Rạch Ông Lãnh, hay Sông Ông Lãnh.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Sông Ông Lãnh
“Ghe chúng tôi mắc mưa từ lúc mới chun vào kinh tắt để băng qua sông Saigon.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 5
“Hữu Nghĩa ăn cơm rồi dắt vợ con xuống ghe đi vô làng Định Môn thăm ruộng.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 6