Trở lại từ điển

ghế sa lông

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ghế sa lông” là gì?

Ghế nệm lớn có chỗ dựa lưng và tay vịn, thường kê trong phòng khách để ngồi tiếp khách, nói chuyện.

Tiếng Anh: An upholstered armchair or sofa with a back and armrests, usually set in the living room for receiving guests.

Cách đọc
ghế sa lông(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ghế sa lông”:

1 nét nghĩa
1ghế nệm kê phòng kháchđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ghế sa lông là thứ ghế nệm kê ở phòng khách. Trong kho văn Nam Bộ ghế sa lông đi sau động từ ngồi: ngồi trên ghế sa lông, ngồi ở ghế sa lông, ngồi sẵn trên ghế sa lông mà đợi. Nó là đồ đạc phòng khách, chỗ chủ nhà mời khách ngồi, chỗ người ta ngồi sẵn đợi nhau đi chơi. Khi nói từng cái thì dùng chiếc, khi nói cả món thì dùng bộ.

🇬🇧 It names the upholstered seat kept in the front room. In the Southern corpus it follows the verb to sit: sitting on the sofa, sitting at the sofa, sitting ready on the sofa to wait. It is front room furniture, where a host seats a visitor and where someone sits dressed and waiting to go out. A single one takes one classifier, the whole suite another, a set.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ghế sa lôngcó / dùng / giữ + ghế sa lôngghế sa lông + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cả hai cùng ngồi mỗi người trên một chiếc ghế sa lông, đối diện với nhau.

The two of them sat down, each in an armchair, facing one another.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Công theo chủ nhà vào ngồi ở ghế sa lông trong khi nàng chạy vào trong buồng một lát.

Cong followed the host in and sat on the sofa while she ran into the bedroom for a moment.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Cẩm Vân vô trước, Trọng Quí theo sau, chàng mời nàng ngồi tại bộ ghế sa lông giữa, rồi kêu bồi om sòm.

Cam Van went in first with Trong Qui behind her; he invited her to sit at the middle sofa set, then shouted loudly for the servant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Khi bước vào nhà, thấy Ái Mỹ đã xong cả, đang ngồi sẵn trên ghế sa lông mà đợi chàng, Hiển thương xót quá.

When he stepped into the house and found Ai My already fully ready, sitting on the sofa waiting for him, Hien felt deeply sorry for her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Hạ lại trở xuống nhà, ra phòng khách mở nhạc, ngồi ở ghế sa lông với một bóng đèn nhỏ khuất trong góc tường.

Ha went back downstairs, out to the living room, put on some music and sat on the sofa with a small lamp tucked away in the corner.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cả hai cùng ngồi mỗi người trên một chiếc ghế sa lông, đối diện với nhau.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Công theo chủ nhà vào ngồi ở ghế sa lông trong khi nàng chạy vào trong buồng một lát.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 1
“Cẩm Vân vô trước, Trọng Quí theo sau, chàng mời nàng ngồi tại bộ ghế sa lông giữa, rồi kêu bồi om sòm.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 11
“Khi bước vào nhà, thấy Ái Mỹ đã xong cả, đang ngồi sẵn trên ghế sa lông mà đợi chàng, Hiển thương xót quá.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Hạ lại trở xuống nhà, ra phòng khách mở nhạc, ngồi ở ghế sa lông với một bóng đèn nhỏ khuất trong góc tường.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ghế sa lông”

“ghế sa lông” nghĩa là gì?

Ghế nệm lớn có chỗ dựa lưng và tay vịn, thường kê trong phòng khách để ngồi tiếp khách, nói chuyện.

“ghế sa lông” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Cả hai cùng ngồi mỗi người trên một chiếc ghế sa lông, đối diện với nhau.”

Từ “ghế sa lông” có nguồn gốc từ đâu?

“ghế sa lông” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ghế sa lông” thuộc từ loại gì?

“ghế sa lông” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.