Làm cho người ta rùng mình, nghe mà nổi da gà.
Tiếng Anh: Such as to make one shudder, hearing it and feeling the flesh creep.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho người ta rùng mình, nghe mà nổi da gà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay làm nết cho cái tiếng: tiếng hú dài ghê rợn, tiếng rích ghê rợn của hai chiếc xe thắng gấp, gió rừng hú nghe ghê rợn, những âm thanh ghê rợn, gió sao mà hú ghê rợn hơn đêm nào cả. Nó cũng làm nết cho cái cười và cái hình ảnh: cười một cách ghê rợn, một hình ảnh ghê rợn, kỷ niệm đau buồn và ghê rợn, một ý ghê rợn, một câu chuyện ghê rợn. Nó đứng sau chữ nghe, chữ âm u: vẫn nghe ghê rợn, âm u ghê rợn. Và kho văn hay cho biết cái mình chờ còn ghê rợn hơn cái tới thiệt: giông tố mà ta chờ đón luôn luôn ghê rợn hơn là giông tố thật đã thổi tới rồi.
🇬🇧 In the corpus this word commonly gives its character to a sound, a long howl, a screech of brakes, the wind in the forest. It gives it to a laugh and to an image as well. It follows the verb of hearing and the word for gloom. And the corpus states that what one waits for is more dreadful than what truly arrives.
Thí dụ:
Giông tố mà ta chờ đón, luôn luôn ghê rợn hơn là giông tố thật đã thổi tới rồi.
The storm we watch for is always more dreadful than the true storm once it has blown in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngU Minh là tên một cửa ngục ghê rợn trong Thập Điện do Diêm Vương cai quản.
U Minh is the name of a dreadful gate of hell among the Ten Courts under the King of the Dead.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgười bên ấy kêu lên trong tiếng rích ghê rợn của hai chiếc xe thắng gấp.
The person on the other side cried out amid the dreadful screech of two cars braking hard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNói xong Hia cười dài, cười một cách ghê rợn khiến Điệp phải rùng mình.
That said, Hia laughed long, and laughed so dreadfully that Diep had to shudder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLửa leo núi được vài giờ thì người ta nghe tiếng hú dài ghê rợn trên đỉnh núi nổi lên.
The fire had climbed the mountain some hours when people heard a long dreadful howl rise on the summit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHơn nữa, Nhâm cũng muốn cố quên những kỷ niệm đau buồn và ghê rợn cũ.
More than that, Nham wished to forget the old sorrowful and dreadful memories.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCô Huôi lấy hai tay che mặt như để xua đuổi một hình ảnh ghê rợn.
Miss Huoi put both hands over her face as though to drive off a dreadful image.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐường lên vồng ông Ngư âm u ghê rợn người ta nói con đường ấy đi lúc 12 giờ trưa có ma đấy!
The way up Mr Ngu's ridge is gloomy and dreadful, and people say that on that road at noon there is a ghost.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcBạn đồng hành của anh đã ngáy pho pho, gió rừng hú nghe ghê rợn và xa xa, vẳng nghe tiếng cọp béo.
His fellow traveller was snoring away, the forest wind howling dreadfully, and far off one heard a tiger's call.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĐêm nay, gió sao mà hú ghê rợn hơn đêm nào cả.
Tonight, how the wind howls more dreadfully than on any night at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giông tố mà ta chờ đón, luôn luôn ghê rợn hơn là giông tố thật đã thổi tới rồi.”“U Minh là tên một cửa ngục ghê rợn trong Thập Điện do Diêm Vương cai quản.”“Người bên ấy kêu lên trong tiếng rích ghê rợn của hai chiếc xe thắng gấp.”“Nói xong Hia cười dài, cười một cách ghê rợn khiến Điệp phải rùng mình.”“Lửa leo núi được vài giờ thì người ta nghe tiếng hú dài ghê rợn trên đỉnh núi nổi lên.”“Hơn nữa, Nhâm cũng muốn cố quên những kỷ niệm đau buồn và ghê rợn cũ.”“Cô Huôi lấy hai tay che mặt như để xua đuổi một hình ảnh ghê rợn.”“Đường lên vồng ông Ngư âm u ghê rợn người ta nói con đường ấy đi lúc 12 giờ trưa có ma đấy!”