Ghế đan bằng sợi mây, nhẹ và mát, thường để ngồi nghỉ ngoài hiên hay trong phòng khách.
Tiếng Anh: A chair woven from rattan, light and cool, often used for resting on the porch or in the parlor.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ghế đan bằng sợi mây, nhẹ và mát, thường để ngồi nghỉ ngoài hiên hay trong phòng khách.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho chỗ ngồi nghỉ thư thả: ngồi trong ghế mây rộng, nằm trên ghế mây dài mà đọc sách, xách ghế mây ra vườn ngồi ngắm cảnh. Nó cũng là đồ đạc tiếp khách, như bàn cẩm ghế mây mới tinh.
🇬🇧 The corpus uses it for leisurely resting: sitting in a wide rattan chair, lying on a long rattan lounger reading, carrying a rattan chair into the garden to enjoy the view. It is also parlor furniture for guests, like shiny new inlaid tables and rattan chairs.
Thí dụ:
Lũy ngồi trong ghế mây rộng ngả đầu, mắt nhìn bóng trăng vàng óng trên trời.
Luy sat in the wide rattan chair with his head tilted back, gazing at the golden moon in the sky.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCô xách một cái ghế mây đem ra để gần đó mà ngồi nói chuyện chơi với chàng.
She brought out a rattan chair and set it nearby to sit and chat with him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNấm Hương đến ngồi trong chiếc ghế mây, dáng chừng để nghe tôi nói chuyện.
Nam Huong came and sat in the rattan chair, apparently to listen to me talk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBà Henri Nhan ngồi dựa lưng trên chiếc ghế mây, nhìn tôi nhưng tay vẫn nâng tờ báo.
Madam Henri Nhan leaned back in the rattan chair, looking at me but still holding up the newspaper.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũPhượng thích ngồi trong chiếc ghế mây rộng ngó xuống bên dưới đường phố đã lên đèn.
Phuong liked to sit in the wide rattan chair looking down at the lamplit street below.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrong nhà bàn cẩm ghế mây, cái nào cũng mới tinh, mà còn biểu lau chùi, đặng nhìn cho thấy mặt.
In the house the inlaid tables and rattan chairs were all brand new, yet she still had them polished until you could see your face in them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThầy để ba ton với nón nỉ trên bàn, rồi hai tay xách hai cái ghế mây mà đi lại chỗ ông Giáo hút.
He set his cane and felt hat on the table, then carried two rattan chairs over to where the teacher was smoking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThu Hà xách một cái ghế mây đem để dựa mấy bụi bông lài rồi ngồi ngắm cỏ cây cảnh vật trong vườn chơi.
Thu Ha brought a rattan chair and set it by the jasmine bushes, then sat enjoying the plants and scenery of the garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTriều ngồi xuống chiếc ghế mây kê sát tường.
Trieu sat down in the rattan chair set against the wall.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVề tới nhà Nho thay đồ mát, rồi ung-dung ra vườn nằm trên ghế mây dài mà đọc sách, như là thong-thả xác-thịt và trí-não lắm.
At home Nho changed into loose clothes and strolled out to the garden to lie on the long rattan chair and read, as if perfectly at ease in body and mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lũy ngồi trong ghế mây rộng ngả đầu, mắt nhìn bóng trăng vàng óng trên trời.”“Cô xách một cái ghế mây đem ra để gần đó mà ngồi nói chuyện chơi với chàng.”“Nấm Hương đến ngồi trong chiếc ghế mây, dáng chừng để nghe tôi nói chuyện.”“Bà Henri Nhan ngồi dựa lưng trên chiếc ghế mây, nhìn tôi nhưng tay vẫn nâng tờ báo.”“Phượng thích ngồi trong chiếc ghế mây rộng ngó xuống bên dưới đường phố đã lên đèn.”“Trong nhà bàn cẩm ghế mây, cái nào cũng mới tinh, mà còn biểu lau chùi, đặng nhìn cho thấy mặt.”“Thầy để ba ton với nón nỉ trên bàn, rồi hai tay xách hai cái ghế mây mà đi lại chỗ ông Giáo hút.”“Thu Hà xách một cái ghế mây đem để dựa mấy bụi bông lài rồi ngồi ngắm cỏ cây cảnh vật trong vườn chơi.”