Là làm nên một cái gì từ chỗ chưa có và phải bỏ công dài, nên nó khác làm và khác mua, và luôn nhắc tới cái công.
Tiếng Anh: To build something up from nothing, over long effort.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm nên một cái gì từ chỗ chưa có và phải bỏ công dài, nên nó khác làm và khác mua, và luôn nhắc tới cái công.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm nên một cái gì từ chỗ chưa có và phải bỏ công dài. Nó khác làm ở chỗ nó lâu, và khác mua ở chỗ nó là của mình bỏ sức ra. Vì vậy nó đi với sự nghiệp, với gia đình, với điền sản, và trong văn Nam Bộ nó luôn nhắc tới cái công đổ mồ hôi.
🇬🇧 To make a thing from where there was nothing, at long cost of effort. It differs from merely doing in taking time, and from buying in being the fruit of one's own strength. So it goes with a fortune, a household and land, and in Southern writing it always recalls the sweat of it.
Thí dụ:
Chắc họ can đảm lắm mới khỏi thất chí để rồi cần cù gây dựng lại.
They must have been very brave not to lose heart and then to build it up again by hard work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoSự nghiệp của anh Bồi bây giờ đó là nhờ một tay má con gây dựng.
The fortune your brother has now was built up by your mother's own hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻPhải có sự thỏa thuận âm thầm, rồi sẵn sàng chung lo gây dựng mối tình ấy nó mới thành hình.
There must be a silent consent, and then a readiness to build that love up together, before it takes shape at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi suy nghĩ kỹ lưỡng rồi, tôi nhứt định gây dựng gia đình để vui với vợ con mà dẹp mối buồn riêng.
I have thought it over carefully and am resolved to build up a household and be glad with wife and children and put my private grief away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhĐây là cuộc gây dựng ngược đời, em mà gây dựng cho chị.
This is a building up against the order of things, that I should build up for my elder sister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNgười có chí cần kiệm, nếu hễ có vốn tám trăm đồng, thì họ làm rồi có thể gây dựng sự nghiệp lớn được.
A person with the will to be thrifty, once they have eight hundred in capital, can work and then build up a great fortune.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThầy làm đổ mồ hôi xót con mắt mà gây dựng chút đỉnh điền sản, thiệt ý thầy cũng quyết để dành cho con.
I sweated and smarted my eyes to build up a little land, and truly I meant to keep it for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànGiờ còn mặt trời nếu ông bà và ông cụ đây muốn xem vườn tôi mới gây dựng thì mời ông bà và ông cụ ra xem, kẻo nắng tới.
While there is still sun, if you and the old gentleman wish to see the garden I have newly built up, then come out and see it before the heat comes on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcSự nghiệp của tôi gây dựng ra lớn.
The fortune I built up is large.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBác Hai gây dựng lại cơ nghiệp lại cho má, dầu có lời bác chịu chia hai đi nữa, ấy là má trả tiền công, chớ đâu phải đáp nghĩa.
Your uncle built the business up again for your mother, and even if he takes half the profit as he said, that is your mother paying for the work, not repaying a kindness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chắc họ can đảm lắm mới khỏi thất chí để rồi cần cù gây dựng lại.”“Sự nghiệp của anh Bồi bây giờ đó là nhờ một tay má con gây dựng.”“Phải có sự thỏa thuận âm thầm, rồi sẵn sàng chung lo gây dựng mối tình ấy nó mới thành hình.”“Tôi suy nghĩ kỹ lưỡng rồi, tôi nhứt định gây dựng gia đình để vui với vợ con mà dẹp mối buồn riêng.”“Đây là cuộc gây dựng ngược đời, em mà gây dựng cho chị.”“Người có chí cần kiệm, nếu hễ có vốn tám trăm đồng, thì họ làm rồi có thể gây dựng sự nghiệp lớn được.”“Thầy làm đổ mồ hôi xót con mắt mà gây dựng chút đỉnh điền sản, thiệt ý thầy cũng quyết để dành cho con.”“Giờ còn mặt trời nếu ông bà và ông cụ đây muốn xem vườn tôi mới gây dựng thì mời ông bà và ông cụ ra xem, kẻo nắng tới.”