Căng thẳng, hồi hộp, đang tới lúc quyết liệt hay khó khăn nhứt.
Tiếng Anh: Tense and gripping, reaching its most critical or difficult point.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Căng thẳng, hồi hộp, đang tới lúc quyết liệt hay khó khăn nhứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho truyện, phim và cuộc tranh đua tới hồi căng thẳng: xem chuyện tới lúc gay cấn, pha gay cấn, cuộc giành giựt càng gay cấn. Nó cũng dùng cho tình cảnh khó khăn, như chuyện tình trai gái gay cấn vì giàu nghèo. Nó hay đi với ly kỳ và éo le.
🇬🇧 The corpus uses it for stories, films and contests reaching a tense point: when the story gets gripping, a thrilling scene, a rivalry growing fiercer. It is also used for difficult situations, as in romances made fraught by rich and poor. It often goes with thrilling and convoluted.
Thí dụ:
May sao con chim mồi của ông Tám Trác gáy hăng quá, lại có vẻ gay cấn hơn bao giờ.
Luckily Mr Tam Trac's decoy bird crowed so fiercely, more gripping than ever.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCô chỉ diễn được có một cảnh gần như câm lặng, không có gì gay cấn hết.
She acted only one nearly silent scene, with nothing thrilling at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNơi đây, bọn trẻ cũng không ngớt hô hào ăn rập với từng pha gay cấn.
Here too the children kept shouting along with every thrilling scene.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmNhạn nổi nóng thêm vì một lẽ giản dị là Thế có thể biết rõ hết mọi sự gay cấn đang tiếp diễn.
Nhan grew angrier for the simple reason that The might know all the tense things going on.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMà chuyện tình trai gái là chuyện gay cấn vì giàu nghèo mà ra.
And love between young men and women is fraught because of wealth and poverty.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyPhải tranh giành mà yêu, càng có nhiều tình địch, cuộc giành giựt càng gay cấn, thì càng hào hứng.
One must compete to love; the more rivals, the fiercer the struggle and the more exciting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINgười đẹp sao quá nhiều và tuy Hiếu không sợ cạnh tranh của ai, nàng cũng thấy cuộc chen vai thật là gay cấn.
There were so many beauties, and though Hieu feared no one's competition, she found the jostling truly fierce.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoXem chuyện đến lúc gay cấn, mê man, thì giáo sư có đập gãy thước vào bảng đen, chàng cũng khỏi giựt mình ngó lên.
When the story reached its gripping, spellbinding part, even if the teacher broke his ruler on the blackboard he would not look up startled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngPho tiểu thuyết ly kỳ, éo le, gay cấn về nàng, Biển viết tiếp không được nữa, mà Hồ có làm thơ cũng không tròn vận nữa.
The thrilling, convoluted, gripping novel about her, Bien could not go on writing, and even if Ho wrote poems they no longer rhymed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCuộc gặp gỡ cuối cùng thật gay cấn.
The final meeting was truly tense.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“May sao con chim mồi của ông Tám Trác gáy hăng quá, lại có vẻ gay cấn hơn bao giờ.”“Cô chỉ diễn được có một cảnh gần như câm lặng, không có gì gay cấn hết.”“Nơi đây, bọn trẻ cũng không ngớt hô hào ăn rập với từng pha gay cấn.”“Nhạn nổi nóng thêm vì một lẽ giản dị là Thế có thể biết rõ hết mọi sự gay cấn đang tiếp diễn.”“Mà chuyện tình trai gái là chuyện gay cấn vì giàu nghèo mà ra.”“Phải tranh giành mà yêu, càng có nhiều tình địch, cuộc giành giựt càng gay cấn, thì càng hào hứng.”“Người đẹp sao quá nhiều và tuy Hiếu không sợ cạnh tranh của ai, nàng cũng thấy cuộc chen vai thật là gay cấn.”“Xem chuyện đến lúc gay cấn, mê man, thì giáo sư có đập gãy thước vào bảng đen, chàng cũng khỏi giựt mình ngó lên.”