Nói và làm cho người ta tin cái không thật, để lấy của hoặc lấy lòng; cũng tự gạt mình.
Tiếng Anh: To make somebody believe what is untrue, for gain or for favour; also to do it to oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói và làm cho người ta tin cái không thật, để lấy của hoặc lấy lòng; cũng tự gạt mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là cách viết của miền Nam, ngoài sách vở thường viết chữ thứ nhì khác đi. Gạt là đưa cái không thật cho người ta tin, gẫm làm cho nó dai và có tính toán. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chuyện lường tình, lấy tiền, phỉnh phờ, và người làm nó bị gọi là con cáo già. Điều đáng để ý là nó xoay vào chính mình cũng được, và xoay rất thường: gạt gẫm mình, gạt gẫm lòng chàng, gạt gẫm trí tuệ của tôi.
🇬🇧 This is the Southern spelling; books elsewhere write the second element another way. The first element is to pass off what is untrue and the second lends it patience and calculation. In the Southern corpus it goes with trifling with a woman, taking money, and flattery, and the one who does it is called an old fox. What is worth noting is that the verb turns on the doer himself just as readily, on his own heart and his own mind.
Thí dụ:
Hèn chi mà nó thú nhận rằng nó không bị ai gạt gẫm và nhận lấy trách nhiệm.
No wonder he confessed that nobody had deceived him and took the blame himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBà Trung và Hiếu sanh nghi, ngỡ hắn gạt gẫm gì đây nên khựng lại không chịu tiến nữa.
Missus Trung and Hieu grew suspicious, thinking he meant some deceit, and so balked and would go no further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNgày nay anh thôi ăn cắp, nhưng lại biến thành con cáo già chuyên môn gạt gẫm thiên hạ.
These days you have given up stealing, but have turned into an old fox who makes a trade of deceiving people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLòng thương xót một kỹ nữ về chiều đã gạt gẫm chàng, chỉ có thế thôi.
Pity for a singing girl past her prime had deceived him, and that was all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThiệt hổm nay tôi phiền cậu lung lắm, phiền về chỗ đó, chớ không phải phiền cậu gạt gẫm.
Truly I have been much vexed with you these days, vexed on that score, not because you deceived me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNàng trổ trời chớ có trẻ dại đâu mà bị ông Thành gạt gẫm lường tình.
She is sharp as they come and hardly a green girl to be deceived and trifled with by mister Thanh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhư thế, anh sẽ đi luôn và em sẽ gạt gẫm em rằng anh đã chết đi rồi.
That way you would be gone for good and I would deceive myself that you had died.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngEm không dám lấy thái độ thấp mà đối với ông, nghĩa là em không dám phỉnh phờ gạt gẫm ông.
I dare not take a low tone with you, which is to say I dare not flatter or deceive you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩChà, tiền gạt gẫm người ta lọt vào bẫy cả lũ mà còn khen là sạch.
Well now, money got by luring people into a trap in a whole pack, and still praised as clean.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKhông có gì gạt gẫm bằng những cảm giác đầu tiên, cho dẫu là cảm giác về sắc đẹp bề ngoài đi nữa.
Nothing deceives like a first impression, even an impression of outward beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hèn chi mà nó thú nhận rằng nó không bị ai gạt gẫm và nhận lấy trách nhiệm.”“Bà Trung và Hiếu sanh nghi, ngỡ hắn gạt gẫm gì đây nên khựng lại không chịu tiến nữa.”“Ngày nay anh thôi ăn cắp, nhưng lại biến thành con cáo già chuyên môn gạt gẫm thiên hạ.”“Lòng thương xót một kỹ nữ về chiều đã gạt gẫm chàng, chỉ có thế thôi.”“Thiệt hổm nay tôi phiền cậu lung lắm, phiền về chỗ đó, chớ không phải phiền cậu gạt gẫm.”“Nàng trổ trời chớ có trẻ dại đâu mà bị ông Thành gạt gẫm lường tình.”“Như thế, anh sẽ đi luôn và em sẽ gạt gẫm em rằng anh đã chết đi rồi.”“Em không dám lấy thái độ thấp mà đối với ông, nghĩa là em không dám phỉnh phờ gạt gẫm ông.”