La hét thật to, dữ dội vì giận, đau hay đòi hỏi; cũng tả tiếng gió, sóng, súng vang dội.
Tiếng Anh: To shout and scream loudly and violently in anger, pain or demand; also of roaring wind, waves or guns.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
La hét thật to, dữ dội vì giận, đau hay đòi hỏi; cũng tả tiếng gió, sóng, súng vang dội.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người trong cơn uất ức hay đòi hỏi: gào thét muốn kêu thấu trời xanh, gào thét đòi thêm rượu, gào thét đòi cơm áo. Nó cũng dùng cho tiếng động dữ dội của thiên nhiên và đồ vật, như sóng biển gào thét triền miên, tiếng đại bác như gào thét.
🇬🇧 The corpus uses it for people in anguish or making demands: screaming to be heard by the heavens, howling for more drink, clamoring for food and clothing. It is also used for the violent noise of nature and things, like endlessly roaring waves or cannon fire that seems to scream.
Thí dụ:
Nói đến cá tánh, gào thét về cá tánh là dấu hiệu báo động của cá tánh sắp mất hoặc đã mất.
Talking about personality, clamoring about personality, is a warning sign that personality is about to be lost or already is.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngKẻ thì ôm ngực mửa ra nào là rượu, bánh mì, kẻ thì vói tay lên như gào thét, đòi thêm rượu nữa.
Some clutched their chests vomiting wine and bread, others raised their arms as if howling, demanding more wine.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng đại bác của đội pháo binh gần đó vang lên dữ dội, như gào thét vào tai những âm thanh quỷ quái.
The nearby artillery thundered fiercely, as if screaming demonic sounds into their ears.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi gào thét, uất ức, muốn kêu lên cho thấu trời xanh.
I screamed in anguish, wanting to cry out to the blue heavens.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiThắm tưởng chừng chúng đang gào thét để cho hả.
Tham imagined they were howling to vent their rage.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThím có cảm tưởng như hàng chục, hàng trăm con mèo đang gào thét, đang cấu cào trong đầu, trong óc trên da, trên thịt!
She felt as if dozens, hundreds of cats were yowling and clawing in her head, in her brain, on her skin, in her flesh!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng vó vút qua tai Nhi như gào thét.
The hoofbeats rushed past Nhi's ears as if screaming.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuBất ngờ Trà cười nhỏ trong miệng, đôi mắt cô rực sáng, muốn gào thét, muốn đập phá tất cả những gì thấy được trước mặt.
Suddenly Tra gave a small laugh, her eyes blazing, wanting to scream, wanting to smash everything in sight.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiSóng biển gào thét triền miên.
The sea waves roared on and on.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTừ hơn một phần tư thế kỷ nay các phần tử tiến bộ của Âu-Châu đều gào thét đòi cơm áo và quả quyết rằng vật chất chi phối tất cả.
For over a quarter century the progressive elements of Europe have clamored for food and clothing, insisting that material things govern everything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói đến cá tánh, gào thét về cá tánh là dấu hiệu báo động của cá tánh sắp mất hoặc đã mất.”“Kẻ thì ôm ngực mửa ra nào là rượu, bánh mì, kẻ thì vói tay lên như gào thét, đòi thêm rượu nữa.”“Tiếng đại bác của đội pháo binh gần đó vang lên dữ dội, như gào thét vào tai những âm thanh quỷ quái.”“Tôi gào thét, uất ức, muốn kêu lên cho thấu trời xanh.”“Thắm tưởng chừng chúng đang gào thét để cho hả.”“Thím có cảm tưởng như hàng chục, hàng trăm con mèo đang gào thét, đang cấu cào trong đầu, trong óc trên da, trên thịt!”“Tiếng vó vút qua tai Nhi như gào thét.”“Bất ngờ Trà cười nhỏ trong miệng, đôi mắt cô rực sáng, muốn gào thét, muốn đập phá tất cả những gì thấy được trước mặt.”