Là hai bên cùng gặp, nên tiếng nhau làm cho việc thành hai chiều, và nó dùng cả cho người lẫn cho hai cặp mắt.
Tiếng Anh: To meet one another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là hai bên cùng gặp, nên tiếng nhau làm cho việc thành hai chiều, và nó dùng cả cho người lẫn cho hai cặp mắt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai bên cùng gặp. Tiếng nhau làm cho việc thành hai chiều, nên nó không cần túc từ: nói chúng mình gặp nhau là đủ. Nó dùng cả cho người và cho hai cặp mắt, bốn mắt gặp nhau. Trong truyện Nam Bộ nó hay mang cái ý duyên phận, nên có câu phải cố ý gặp nhau thì mới có tình.
🇬🇧 For both sides to meet at once. The reciprocal word makes the act two ways, so it needs no object. It serves for people and for a pair of eyes meeting. In Southern stories it commonly carries a sense of fate, which is why one character says a meeting must be meant before there can be feeling.
Thí dụ:
Nghe nói có em về, nên đợi từ hồi trưa tới giờ, đặng anh em gặp nhau cho biết.
Hearing you were coming, I have waited since noon so that we might meet and be acquainted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuHai tên này mà gặp nhau thế nào cũng có một cuộc so tài về nói dai, nói nhiều.
If those two ever meet there is sure to be a contest of who can talk longest and most.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVậy thì bữa nay gặp nhau đây, em nói chuyện đủ rồi, em không còn chuyện gì nữa.
So then, meeting you here today, I have said enough and have nothing further.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRa nhà thương, tuần nào chúng tôi cũng gặp nhau ở nhà người chịu trách nhiệm.
Out at the hospital we met every week at the house of the person in charge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròHuyền Trân xô ghế đứng lên, xây gót có lẽ để đi ra ngoài và bốn mắt gặp nhau.
She pushed back her chair and rose, turning perhaps to go out, and their four eyes met.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHọ cứ gặp nhau tại đây, trong đêm tối, thì khỏi sợ một ai tình cờ bắt gặp được.
They kept meeting here in the dark, and so need fear nobody happening to catch them.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThỉnh thoảng gặp nhau tại nhà hàng Thanh Thế, bắt tay, cúi đầu chào vậy thôi.
Now and then they met at that restaurant, shook hands and bowed, and that was all.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBà Xã với cô Hưởng chưa biết nhau nên mới gặp nhau tự nhiên ái ngại phải dè dặt.
The two women did not yet know each other, so on first meeting they were naturally uneasy and guarded.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoGặp nhau mừng quá, mắc nói lăng xăng nên quên hỏi chị coi bây giờ chị ở đâu.
We were so glad to meet and so busy chattering that I forgot to ask where she lives now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtPhải cố ý gặp nhau thì mới có tình, chớ thình lình gặp nhau thì có tình chi đâu.
A meeting must be meant before there is feeling; what feeling is there in meeting by chance?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghe nói có em về, nên đợi từ hồi trưa tới giờ, đặng anh em gặp nhau cho biết.”“Hai tên này mà gặp nhau thế nào cũng có một cuộc so tài về nói dai, nói nhiều.”“Vậy thì bữa nay gặp nhau đây, em nói chuyện đủ rồi, em không còn chuyện gì nữa.”“Ra nhà thương, tuần nào chúng tôi cũng gặp nhau ở nhà người chịu trách nhiệm.”“Huyền Trân xô ghế đứng lên, xây gót có lẽ để đi ra ngoài và bốn mắt gặp nhau.”“Họ cứ gặp nhau tại đây, trong đêm tối, thì khỏi sợ một ai tình cờ bắt gặp được.”“Thỉnh thoảng gặp nhau tại nhà hàng Thanh Thế, bắt tay, cúi đầu chào vậy thôi.”“Bà Xã với cô Hưởng chưa biết nhau nên mới gặp nhau tự nhiên ái ngại phải dè dặt.”