Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhận lấy và lo trọn một phần việc, một trách nhiệm nặng nề, thường là thay cho người khác.

Tiếng Anh: To take on and carry a heavy task or responsibility, often in place of someone else.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
gánh vác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhận lấy và lo trọn một phần việc, một trách nhiệm nặng nề, thường là thay cho người khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đảm đươngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho việc lớn và bổn phận: gánh vác việc lớn, gánh vác nghĩa vụ, gánh vác trọng trách. Nó hay đi với ý làm thay, gánh vác giùm, ra gánh vác thay thế, đưa lưng ra gánh vác, và với ý lãnh hết phần cực về mình.

🇬🇧 The corpus uses it for great undertakings and duties: to shoulder a great task, a civic duty, a heavy charge. It often carries the sense of doing it for others, shouldering it on their behalf, stepping in to bear it, and of taking all the hardship on oneself.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Phải có cụ thì đại sự mới thành, vì cụ có đủ tài lược mà gánh vác việc lớn.

Only with you can the great cause succeed, for you have the talent and strategy to shoulder great affairs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Vì tình anh em tôi ra gánh vác thay thế mà nuôi dùm vợ con ảnh.

Out of brotherly love I stepped in to shoulder things in his place and support his wife and children for him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Thường thì những chuyện làm điên đầu, không ai buồn xía vào làm gì, nếu có kẻ đưa lưng ra gánh vác.

Usually nobody bothers to meddle in maddening matters, as long as someone offers his back to carry them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Họ sợ mang xấu nên họ cầu mình gánh vác giùm cho họ.

They were afraid of a bad name, so they begged us to take it on for them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Anh sẽ bình thản ra đi, gánh vác lấy trọng trách và lao mình vào những bất ngờ trong chốn gió núi mây ngàn.

He would leave calmly, take up the heavy charge and throw himself into the surprises of the wild mountains and clouds.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Phải đa, thằng chả phải gánh vác mấy vụ này chớ!

Right, that fellow has to handle these cases, of course!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Hễ làm con dân thì phải gánh vác nghĩa vụ.

Anyone who is a subject of the land must shoulder his duties.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Lộc rừng gánh vác hai vai tháng ngày.

Carrying the gifts of the forest on both shoulders, day after day.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Vậy tôi cưới cô, là quyết trả cái nợ ấy cho xong mà thôi; tôi hứa chắc tôi sẽ làm cho cô vui lòng luôn luôn, phần cực tôi lãnh tôi gánh vác hết mà trả nợ.

So if I marry you, it is only to settle that debt once and for all; I promise to always make you happy, and I will take on all the hardship myself to repay it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Anh lực điền tin rằng bằng lời, ngày đêm siêng năng làm lụng, gánh vác hết mọi việc nặng nhọc trong ngoài, đem lại cho ông nhà giàu nhiều mối lợi lớn, càng giàu thêm ra.

The farmhand believed the promise and worked hard day and night, carrying all the heavy work inside and out, bringing the rich man great profits and making him richer still.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phải có cụ thì đại sự mới thành, vì cụ có đủ tài lược mà gánh vác việc lớn.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 05
“Vì tình anh em tôi ra gánh vác thay thế mà nuôi dùm vợ con ảnh.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 5
“Thường thì những chuyện làm điên đầu, không ai buồn xía vào làm gì, nếu có kẻ đưa lưng ra gánh vác.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
“Họ sợ mang xấu nên họ cầu mình gánh vác giùm cho họ.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 6
“Anh sẽ bình thản ra đi, gánh vác lấy trọng trách và lao mình vào những bất ngờ trong chốn gió núi mây ngàn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đêm Trái Sáng
“Phải đa, thằng chả phải gánh vác mấy vụ này chớ!”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1
“Hễ làm con dân thì phải gánh vác nghĩa vụ.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hòn Cổ Tron
“Lộc rừng gánh vác hai vai tháng ngày.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Nhứt phá sơn lâm