Là con gà sống hoang trong rừng, và trong văn Nam Bộ tiếng nó gáy là cái đồng hồ của người đi rừng.
Tiếng Anh: The jungle fowl, the wild cock of the forest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là con gà sống hoang trong rừng, và trong văn Nam Bộ tiếng nó gáy là cái đồng hồ của người đi rừng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Con gà sống hoang trong rừng. Trong văn Nam Bộ tiếng nó gáy là cái đồng hồ của người đi rừng, nên người ta nghe gà rừng gáy mà biết trời sắp sáng. Nó cũng là món săn được để ăn, đứng chung hàng với chồn, thỏ, nhím, và người ta phân biệt nó với gà nhà.
🇬🇧 The fowl that lives wild in the forest. In Southern writing its crowing is the clock of those in the bush, so people hear it and know that dawn is near. It is also game to be taken for food, ranked with the civet and the hare and the porcupine.
Thí dụ:
Nhan băng qua một khu chồi thưa, cây nhỏ và thấp, và nghe tiếng gà rừng gáy.
She crossed a thin patch of scrub with low small trees and heard a jungle fowl crowing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCòn kiếm ăn thì chung quanh đây gà rừng, chồn, thỏ, trúc, nhím thiếu gì.
And as for food, round about here there is no lack of jungle fowl and civet and hare and bamboo rat and porcupine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCho đến khi nghe tiếng gà rừng đánh thức, chúng mới tỉnh giấc và sửa soạn lên đường.
Only when they heard a jungle fowl wake them did they rouse and make ready to set out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhBây giờ ve với cúc không kêu nữa, mà một lát thì nghe tiếng gà rừng gáy te te phía sau xa.
Now the cicadas and the crickets had left off, and after a while one heard a jungle fowl crowing away behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuSương xuống mù mịt, gà rừng gáy nghe văng vẳng.
The mist came down thick, and the jungle fowl crowed faintly in the distance.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSăn được gà rừng, chồn, thỏ thì hắn để mà ăn, vì không đáng mang đi xa.
Whatever he took, jungle fowl or civet or hare, he kept to eat, because it was not worth carrying far.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngKhi xong đâu đó, cả đoàn Quan thuế nghe gà rừng gáy chập đầu.
When all was done, the whole customs party heard the jungle fowl crow their first round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng từ đây tới tối, tôi sẽ tìm những con vật nho-nhỏ như gà rừng, trúc, nhím để đãi thầy cô một bữa.
But between now and evening I shall find some small creature, a jungle fowl or a bamboo rat or a porcupine, to give you a meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngGà rừng gáy, chớ đâu phải gà nhà.
That is a jungle fowl crowing, and no house fowl at all.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCũng như mọi bữa, nước suối vẫn chảy ro re, gà rừng vẫn gáy te tét, lá cây gió đùa vẫn lúc lắc, quanh nhà nắng dọi vẫn sáng lòa.
As on any other day, the stream still ran murmuring, the jungle fowl still crowed away, the leaves the wind stirred still swayed, and round the house the sun still shone dazzling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhan băng qua một khu chồi thưa, cây nhỏ và thấp, và nghe tiếng gà rừng gáy.”“Còn kiếm ăn thì chung quanh đây gà rừng, chồn, thỏ, trúc, nhím thiếu gì.”“Cho đến khi nghe tiếng gà rừng đánh thức, chúng mới tỉnh giấc và sửa soạn lên đường.”“Bây giờ ve với cúc không kêu nữa, mà một lát thì nghe tiếng gà rừng gáy te te phía sau xa.”“Sương xuống mù mịt, gà rừng gáy nghe văng vẳng.”“Săn được gà rừng, chồn, thỏ thì hắn để mà ăn, vì không đáng mang đi xa.”“Khi xong đâu đó, cả đoàn Quan thuế nghe gà rừng gáy chập đầu.”“Nhưng từ đây tới tối, tôi sẽ tìm những con vật nho-nhỏ như gà rừng, trúc, nhím để đãi thầy cô một bữa.”