Nghỉ ngơi, ăn uống cho lại sức, giữ sức mà đợi việc sau.
Tiếng Anh: To rest and eat to regain one's strength, saving it for what lies ahead.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nghỉ ngơi, ăn uống cho lại sức, giữ sức mà đợi việc sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn cho nó hai việc: lấy lại sức sau cơn bịnh hay sau khi sanh đẻ, và giữ sức trước một việc nặng. Việc đầu thì người thân dặn dò nhau: mình đừng buồn rầu nữa phải lo tiếp dưỡng sức khỏe đặng sống lâu với tôi, anh lo tiếp dưỡng sức khỏe chớ đừng buồn rầu chi hết, vừa đẻ vừa dưỡng sức lâu lắm là mười một tháng, đi nghỉ dưỡng sức đã hơn sáu tháng rồi. Việc sau thì người trên dặn người dưới: cháu ngồi dưỡng sức lát nữa làm công việc khác khá nặng nhọc, mình cũng phải liệu chừng khi dùn khi thẳng để dưỡng sức anh em, tất cả mọi người nên dưỡng sức. Kho văn hay để nó đi với chữ tiếp dưỡng. Có khi nó chỉ là nằm ngủ chờ xe.
🇬🇧 The corpus gives the word two purposes: recovering after illness or childbirth, and saving strength before heavy work. Family members urge the first on one another, and leaders urge the second on those under them; the corpus often pairs it with a word for nourishing, and at times it is only a nap while waiting for a ride.
Thí dụ:
Tất cả mọi người nên dưỡng sức, nấu cơm riêng mà ăn, coi chừng bọn nó đầu độc.
Everyone should keep up their strength and cook their own meals; beware of their poisoning us.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi ở luôn một tháng đặng cho nó có ngày giờ mà tiếp dưỡng sức lực cho thiệt mạnh.
I stayed a whole month so that she would have time to build her strength right up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMình đừng buồn rầu nữa, phải lo tiếp dưỡng sức khỏe đặng sống lâu với tôi.
Do not grieve any more; you must look after your health so as to live long with me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMình cũng phải liệu chừng khi dùn khi thẳng để dưỡng sức anh em chớ!
We must pace ourselves, now slack, now taut, to spare the men's strength!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu nó có thai, mới cấn thai đi nữa thì, vừa đẻ vừa dưỡng sức, lâu lắm là mười một tháng.
If she is with child, even just newly, then with the birth and the recovery it would take eleven months at most.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChập sau, tôi nằm ngủ dưỡng sức, chờ chuyến xe lôi để về Hà Tiên.
A little later I lay down to sleep and rest, waiting for the trap to take me back to Ha Tien.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐi nghỉ dưỡng sức đã hơn sáu tháng rồi, lấy cớ gì mà xin ở nữa?
You have been away convalescing more than six months now; on what grounds can you ask to stay longer?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCháu ngồi dưỡng sức, lát nữa làm công việc khác, khá nặng nhọc.
Sit and rest, child; in a while there is other work to do, and heavy work.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyAnh lo tiếp dưỡng sức khỏe, chớ đừng buồn rầu chi hết.
Look after your health, and do not grieve at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNên dưỡng sức kẻo đau ốm thì phiền.
You should rest and keep up your strength, or you will fall ill and that will be a nuisance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tất cả mọi người nên dưỡng sức, nấu cơm riêng mà ăn, coi chừng bọn nó đầu độc.”“Tôi ở luôn một tháng đặng cho nó có ngày giờ mà tiếp dưỡng sức lực cho thiệt mạnh.”“Mình đừng buồn rầu nữa, phải lo tiếp dưỡng sức khỏe đặng sống lâu với tôi.”“Mình cũng phải liệu chừng khi dùn khi thẳng để dưỡng sức anh em chớ!”“Nếu nó có thai, mới cấn thai đi nữa thì, vừa đẻ vừa dưỡng sức, lâu lắm là mười một tháng.”“Chập sau, tôi nằm ngủ dưỡng sức, chờ chuyến xe lôi để về Hà Tiên.”“Đi nghỉ dưỡng sức đã hơn sáu tháng rồi, lấy cớ gì mà xin ở nữa?”“Cháu ngồi dưỡng sức, lát nữa làm công việc khác, khá nặng nhọc.”