Nghĩa của “đường đường” là gì?
Nói dáng vẻ, mặt mày bề thế, sáng sủa, đàng hoàng, ai ngó cũng thấy nể.
Tiếng Anh: Said of a bearing and face that are imposing, open and dignified, commanding respect at first sight.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đường đường”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đường đường tả dáng người bề thế, đàng hoàng, ngó là thấy nể. Nó hay nằm trong lời khen tướng mạo đường đường, đi kèm với oai phong lẫm lẫm, để nói người có vẻ ngoài của bậc tài giỏi. Đây là tiếng của truyện xưa, giọng trang trọng. Nó còn nằm trong lối nói đường đường chánh chánh, nghĩa là làm việc gì cũng ngay thẳng, không giấu giếm.
🇬🇧 It describes an imposing, dignified figure that commands respect at a glance. It usually comes in a phrase of praise for a stately appearance, paired with a phrase for an awe-inspiring air, said of people who look like persons of great ability. It belongs to old tales and a solemn style. It also appears in a doubled set phrase meaning to do everything openly and above board.
Thí dụ:
Thanh Tòng bước vô, sau lưng lại có tên gia thần là Tô Hộ với hai người lạ mặt, tướng mạo đường đường, oai phong lẫm lẫm, đi theo nữa.
Thanh Tong stepped in, and behind him came the retainer To Ho with two strangers of stately appearance and awe-inspiring air.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thanh Tòng bước vô, sau lưng lại có tên gia thần là Tô Hộ với hai người lạ mặt, tướng mạo đường đường, oai phong lẫm lẫm, đi theo nữa.”Câu hỏi thường gặp về “đường đường”
“đường đường” nghĩa là gì?
Nói dáng vẻ, mặt mày bề thế, sáng sủa, đàng hoàng, ai ngó cũng thấy nể.
“đường đường” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nặng gánh cang thường của Hồ Biểu Chánh: “Thanh Tòng bước vô, sau lưng lại có tên gia thần là Tô Hộ với hai người lạ mặt, tướng mạo đường đường, oai phong lẫm lẫm, đi theo nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.