Là cây đàn phím của Tây phương, và trong văn Nam Bộ nó là dấu của nhà giàu mới, nên cho con học đàn nhiều khi chỉ cốt để khoe.
Tiếng Anh: The piano, the keyboard instrument of the West.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cây đàn phím của Tây phương, và trong văn Nam Bộ nó là dấu của nhà giàu mới, nên cho con học đàn nhiều khi chỉ cốt để khoe.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây đàn phím của Tây phương. Trong văn Nam Bộ nó là dấu của nhà giàu mới, nên có nhà cho con học dương cầm chỉ cốt để khoe chớ không cần con thạo nhạc. Vì vậy cảnh một thiếu phụ ngồi trước cây dương cầm là một hình ảnh sang trọng mà nhà văn hay dựng lên.
🇬🇧 The keyboard instrument of the West. In Southern writing it is the mark of newly rich people, so a household may have a daughter taught it only for show and not for any skill in music. Hence a young woman seated at one is a picture of gentility that writers like to raise.
Thí dụ:
Đây là một chiếc dương cầm cũ mới mua lại của một mệnh phụ phu nhơn người Đức.
This is an old piano newly bought from a German lady of rank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng tắt bớt ngọn đèn lớn và đốt hai ngọn nến trên mặt dương cầm.
He turned the big lamp down and lit two candles on the top of the piano.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhChàng xấu trai nhưng đã cưới một cô gái đẹp, biết chơi tơ-nít, chơi dương cầm và lái xe hơi.
He was plain, but he had married a handsome girl who could play tennis and the piano and drive a car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng dương cầm khi nãy và tà áo ki mô nô bây giờ, ở giữa xóm bình dân, thật giống như một nốt đàn lạc điệu.
The piano a while back and the kimono now, in the middle of a poor quarter, were truly like a note played out of key.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNếu có dạy thực hành thì dạy bằng dương cầm.
If practice is taught at all, it is taught on the piano.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIBích-Lệ cũng sắp reo lên mừng bạn, nhưng chợt thấy một thanh niên ngồi trước dương cầm nên e lệ làm thinh chỉ cười thôi.
She was about to cry out in welcome to her friend, but catching sight of a young man seated at the piano she was abashed and kept silent and only smiled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBà Hóa ngày trước không biết chơi dương cầm, nhưng bà đờn tranh khá giỏi.
The old lady of former days could not play the piano, but she played the zither fairly well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVà giữa phòng, một cây dương cầm có đuôi.
And in the middle of the room, a grand piano.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCảnh một thiếu phụ xinh đẹp ngồi trước cây dương cầm gợi lên cái gì mỹ miều, cái gì sang trọng, cái gì dịu dàng an ủi lắm.
The sight of a handsome young woman seated at the piano calls up something lovely, something grand, something very gently consoling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKhông có gì đẹp bằng một người đàn bà đẹp ngồi trước cây dương cầm, đẹp hơn cả cảnh họ đứng bên cạnh một chiếc xe hơi đờ luýt nữa.
There is nothing so handsome as a handsome woman seated at the piano, handsomer even than a woman standing beside a luxury motor car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là một chiếc dương cầm cũ mới mua lại của một mệnh phụ phu nhơn người Đức.”“Chàng tắt bớt ngọn đèn lớn và đốt hai ngọn nến trên mặt dương cầm.”“Chàng xấu trai nhưng đã cưới một cô gái đẹp, biết chơi tơ-nít, chơi dương cầm và lái xe hơi.”“Tiếng dương cầm khi nãy và tà áo ki mô nô bây giờ, ở giữa xóm bình dân, thật giống như một nốt đàn lạc điệu.”“Nếu có dạy thực hành thì dạy bằng dương cầm.”“Bích-Lệ cũng sắp reo lên mừng bạn, nhưng chợt thấy một thanh niên ngồi trước dương cầm nên e lệ làm thinh chỉ cười thôi.”“Bà Hóa ngày trước không biết chơi dương cầm, nhưng bà đờn tranh khá giỏi.”“Và giữa phòng, một cây dương cầm có đuôi.”