Nghĩa của “đường bộ” là gì?
Đường đi trên đất liền, bằng chưn hay bằng xe, khác với đường thủy đi ghe xuồng và đường biển.
Tiếng Anh: A route over land, on foot or by vehicle, as opposed to travel by river boat or by sea.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đường bộ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đường là lối đi, bộ ở đây là trên đất, đi bằng chưn. Đường bộ là lối đi trên đất liền, đặt đối với đường thủy và đường biển. Ở miền Tây sông rạch chằng chịt nên kho văn hay nói tới lúc chưa có đường bộ, phải đi ghe, và tới chuyện mở đường bộ cho giao thông mau lẹ. Cụm nầy hay đi sau đi, theo, bằng, có khi sau vác để nói khiêng xuồng đi trên bờ. Giọng bình thường, dùng trong văn kể cũng như sách sử địa.
🇬🇧 The first part means a way or road, the second here means over land, on foot. Together the phrase names a route over land, set against river routes and sea routes. In the Mekong delta, laced with rivers and canals, the corpus often talks about places that had no land route yet and had to be reached by boat, and about opening roads to make travel quicker. The phrase often follows verbs of going, words for by or along, and once a verb of carrying, for canoes hauled along the bank. The tone is ordinary, found in fiction and in books of history and geography.
Thí dụ:
Một lát nghe chó trong cửa sủa om-sòm, một hồi gặp người đi đường bộ coi hăm-hở.
Now and then dogs could be heard barking noisily behind the gates, and now and then they met travellers on the road who looked eager and hurried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngViệc giao thông hầu hết là bằng đường bộ, mà đi bộ thì thật là muôn vàn nguy hiểm.
Travel was almost all by land, and going on foot was full of countless dangers.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó làng có xóm, mà chưa có đường bộ để giao thông cho mau và cho dễ.
There were villages and hamlets, but no road yet to make travel quick and easy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhĐồng thời phân nửa tỉnh Rạch Giá cũng nhờ Cần Thơ mà đến Sài Gòn theo đường bộ ngắn nhứt.
At the same time half of Rach Gia province also relied on Can Tho to reach Saigon by the shortest land route.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChừng vài trăm năm nữa, đất bồi lấp cái eo biển sau lưng mình, nối liền đường bộ ra tới ngoài Hòn Tre kia.
In a few hundred years silt will fill the strait behind us and join a land route all the way out to Hon Tre over there.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBóng dáng lão Ngượt khuất dần, khuất dần trên bờ kinh, năm sáu chiếc xuồng được vác đường bộ, kẻ mũi người lái, thêm trẻ con phía sau, xách nóp, bưng thúng.
Old Nguot's figure slowly faded away along the canal bank; five or six canoes were carried overland, one person at the bow and one at the stern, with children behind carrying rush sleeping bags and baskets.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một lát nghe chó trong cửa sủa om-sòm, một hồi gặp người đi đường bộ coi hăm-hở.”“Việc giao thông hầu hết là bằng đường bộ, mà đi bộ thì thật là muôn vàn nguy hiểm.”“Có làng có xóm, mà chưa có đường bộ để giao thông cho mau và cho dễ.”“Đồng thời phân nửa tỉnh Rạch Giá cũng nhờ Cần Thơ mà đến Sài Gòn theo đường bộ ngắn nhứt.”“Chừng vài trăm năm nữa, đất bồi lấp cái eo biển sau lưng mình, nối liền đường bộ ra tới ngoài Hòn Tre kia.”“Bóng dáng lão Ngượt khuất dần, khuất dần trên bờ kinh, năm sáu chiếc xuồng được vác đường bộ, kẻ mũi người lái, thêm trẻ con phía sau, xách nóp, bưng thúng.”Câu hỏi thường gặp về “đường bộ”
“đường bộ” nghĩa là gì?
Đường đi trên đất liền, bằng chưn hay bằng xe, khác với đường thủy đi ghe xuồng và đường biển.
“đường bộ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tình mộng của Hồ Biểu Chánh: “Một lát nghe chó trong cửa sủa om-sòm, một hồi gặp người đi đường bộ coi hăm-hở.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “đường bộ” là gì?
“đường bộ” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 唐 (đường), 部 (bộ). Lớp từ vựng: native.
“đường bộ” thuộc từ loại gì?
“đường bộ” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.