Gặp nhau ngay trước mặt, không ai tránh được, và cũng là chạm đầu vô cái gì.
Tiếng Anh: To meet face to face with no way round it, and also to knock one's head against something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gặp nhau ngay trước mặt, không ai tránh được, và cũng là chạm đầu vô cái gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này phần nhiều là cái gặp không tránh được, và nó nhận chữ với: đụng đầu với nhau, đụng đầu với bạn gái, đụng đầu với Thơm, đụng đầu ngay với cặp Nhãn và Sáu Lượm. Nó cũng nhận thẳng người: tôi đụng đầu Ba Biếu. Nghĩa thiệt là cái đầu chạm phải: ngồi dậy là đụng đầu với mái ngói, đứng xổng lưng sẽ đụng đầu vào sàn ván, bị đụng đầu vào cột mui xe. Và kho văn hay cho nó nhận luôn cái không phải người: đụng đầu với sự khó khăn, đụng đầu với chướng ngại.
🇬🇧 In the corpus this is mostly a meeting there is no avoiding, and it takes the word with. It also takes a person straight after it. Its plain sense is of the head striking something. And the corpus lets it take what is not a person, a hardship, an obstacle.
Thí dụ:
Kẻ âm mưu cũng đã tuột xuống đến nơi và hai người đụng đầu với nhau dưới ấy.
The plotter too had slipped down to the spot, and the two came face to face down there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVả nếu nằm trên giường thì ngồi dậy là đụng đầu với mái ngói, bất tiện lắm.
Besides, lying on the bed, to sit up is to knock one's head on the tiles, which is very awkward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng người khác cũng tính y như bác, thế là cả bọn lại đụng đầu nhau ở chợ Bưng.
But the others reckoned just as he did, and so the whole lot came face to face again at Bung market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngGiờ ấy Quí cũng bận đi dạy và không thể nào hắn tới đây để phải đụng đầu với nàng.
At that hour Qui too was busy teaching and could in no way come here and have to meet her face to face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNàng sẽ bị đụng đầu với bạn gái, với bà con, với những đàn ông con trai quen biết.
She would come face to face with her girl friends, with her kin, with the men and boys she knew.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngGiờ khôn ra, em kén cái khác, nên cũng lại đụng đầu với sự khó khăn nữa.
Now grown wiser, I chose another, and so came face to face with hardship again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoAnh ta mới bước ra khỏi cửa buồng thì đụng đầu với Thơm đã chực sẵn ở đó từ hồi nào.
He had only just stepped out of the bedroom door when he came face to face with Thom, who had been waiting there who knows how long.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTừng dưới rất thấp, một người đàn ông cao lớn đứng xổng lưng sẽ đụng đầu vào sàn ván.
The lower floor was very low, and a tall man standing straight would knock his head on the plank ceiling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThắm tưởng đâu mái lá dừa nước thấp lè tè và có thể đụng đầu mình được.
Tham thought the low thatch of water palm hung so low she could knock her head on it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmChừng đụng đầu với con heo nhỏ bé, ai nấy cười ngã nghiêng.
On coming face to face with the little pig, everybody laughed themselves double.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kẻ âm mưu cũng đã tuột xuống đến nơi và hai người đụng đầu với nhau dưới ấy.”“Vả nếu nằm trên giường thì ngồi dậy là đụng đầu với mái ngói, bất tiện lắm.”“Nhưng người khác cũng tính y như bác, thế là cả bọn lại đụng đầu nhau ở chợ Bưng.”“Giờ ấy Quí cũng bận đi dạy và không thể nào hắn tới đây để phải đụng đầu với nàng.”“Nàng sẽ bị đụng đầu với bạn gái, với bà con, với những đàn ông con trai quen biết.”“Giờ khôn ra, em kén cái khác, nên cũng lại đụng đầu với sự khó khăn nữa.”“Anh ta mới bước ra khỏi cửa buồng thì đụng đầu với Thơm đã chực sẵn ở đó từ hồi nào.”“Từng dưới rất thấp, một người đàn ông cao lớn đứng xổng lưng sẽ đụng đầu vào sàn ván.”