Một người còn nhỏ, đếm bằng chữ đứa, chữ dùng cho người dưới mình.
Tiếng Anh: A child, counted with the classifier used for one below oneself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một người còn nhỏ, đếm bằng chữ đứa, chữ dùng cho người dưới mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một người còn nhỏ. Cái đáng để ý là chữ đếm: người Nam Bộ dùng chữ đứa cho người nhỏ hơn hoặc thấp hơn mình, nên chữ nầy vừa nói cái tuổi vừa nói chỗ đứng. Trong kho văn nó còn dùng để tự nói về mình khi đã lớn mà vẫn thấy mình nhỏ: mãi mãi con vẫn là đứa trẻ con, thản nhiên như tôi là một đứa trẻ con. Đó là chỗ chữ nầy đắt nhứt.
🇬🇧 A young person. What is worth noticing is the counter, which a Southern speaker uses for somebody younger or lower than themselves, so the word names both the age and the standing. In the corpus it also serves for speaking of oneself when grown and still feeling small, saying that one is a child for ever, and that is where the word tells most.
Thí dụ:
Uyển tung chăn vùng dậy, như một đứa trẻ con, Uyển quên hẳn Uyển của tuổi lớn.
Uyen threw off the blanket and sprang up like a child, forgetting altogether the grown Uyen.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoMấy đứa trẻ khác cũng lùa trâu của chúng theo và mỗi đứa thót lên lưng một con.
The other children drove their own buffalo after them, and each of them sprang up onto a back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTừ nay, chị em ta là hai đứa trẻ lạc loài, cầu sương điếm cỏ đều có thể là nhà.
From now on you and I are two strayed children, and any bridge or any field may be our house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngNhững đứa trẻ thủ vai rào ngõ, nắm tay nhau ngăn những đứa trẻ khác vào cấm địa.
The children playing the part of the hedge held hands to keep the other children out of the forbidden ground.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngỞ nhà quê đàn bà hầu hết đều tự biết cắt nhau và săn sóc đứa trẻ khi mới ra đời.
In the countryside nearly all the women know how to cut the cord and care for a child at birth.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiHắn có vẻ là một người lớn đang chơi trò “lính kín ăn cướp” với hai đứa trẻ con.
He looked like a grown man playing at detectives and robbers with two children.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìRiêng cậu bé tám tuổi đứng nép bên cạnh Vĩnh, ra chiều trìu mến hai đứa trẻ lắm.
The eight year old boy standing close to Vinh looked very fond of the two children.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngThầy Tàu hỏi: “Ai dạy mầy mưu kế này?” Đứa trẻ chỉ ngay ông Lương Thế Vinh.
The Chinese master asked who had taught him that stratagem, and the child pointed straight at Luong The Vinh.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTâm trạng của Linh biến đổi dễ dàng như tâm trạng của một đứa trẻ thơ ngây.
Linh's moods change as easily as the moods of an artless child.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTự Cường gật đầu dắt hai đứa trẻ vô nhà rồi kêu bồi biểu dọn cơm cho mau.
Tu Cuong nodded, led the two children into the house, and called the boy to serve the meal quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Uyển tung chăn vùng dậy, như một đứa trẻ con, Uyển quên hẳn Uyển của tuổi lớn.”“Mấy đứa trẻ khác cũng lùa trâu của chúng theo và mỗi đứa thót lên lưng một con.”“Từ nay, chị em ta là hai đứa trẻ lạc loài, cầu sương điếm cỏ đều có thể là nhà.”“Những đứa trẻ thủ vai rào ngõ, nắm tay nhau ngăn những đứa trẻ khác vào cấm địa.”“Ở nhà quê đàn bà hầu hết đều tự biết cắt nhau và săn sóc đứa trẻ khi mới ra đời.”“Hắn có vẻ là một người lớn đang chơi trò “lính kín ăn cướp” với hai đứa trẻ con.”“Riêng cậu bé tám tuổi đứng nép bên cạnh Vĩnh, ra chiều trìu mến hai đứa trẻ lắm.”“Thầy Tàu hỏi: “Ai dạy mầy mưu kế này?” Đứa trẻ chỉ ngay ông Lương Thế Vinh.”