Là trái dưa vỏ xanh ruột đỏ, trồng trên ruộng sau mùa gặt, và ở Nam Bộ nó là trái của Tết, chở cả ghe đi bán.
Tiếng Anh: The watermelon, grown on the fields after harvest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là trái dưa vỏ xanh ruột đỏ, trồng trên ruộng sau mùa gặt, và ở Nam Bộ nó là trái của Tết, chở cả ghe đi bán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trái dưa vỏ xanh ruột đỏ. Ở Nam Bộ người ta trồng nó ngay trên ruộng sau mùa gặt, vào tháng mười một tháng chạp, nên nó là trái của Tết: ghe chở dưa hấu chật sông, và đi buôn dưa hấu thì hên xui như đánh bạc.
🇬🇧 The melon with a green rind and red flesh. In the South it is grown on the rice fields after the harvest, in the eleventh and twelfth months, so it is the fruit of the new year: the creeks fill with boats carrying it, and trading in it is as chancy as gambling.
Thí dụ:
Còn qua tháng 11, tháng chạp thì trồng dưa hấu ngoài ruộng chở đi bán cả ghe.
And in the eleventh and twelfth months they grow watermelon out on the fields and carry it off by the boatload to sell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻĐọt dưa hấu, lúc mới trồng, bò lan ra, ngóng lên trời, gặp gió tết nhè nhẹ.
The watermelon shoots, newly planted, creep out and reach up at the sky, meeting the light new year wind.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐi ngõ nào cũng thấy dưa hấu, cải cây, củ cải, chuối, bưởi, quít, cam với hột dưa khô.
Whichever way one goes there is watermelon, and greens and radish and banana and pomelo and tangerine and orange and dried melon seed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMột tên quân hộ vệ đề nghị hái dưa hấu cho Hoàng thế tử giải khát đỡ.
One of the escort proposed picking a watermelon to refresh the young prince.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMấy chiếc ghe chở dưa hấu tấp nập dưới bờ sông càng làm cho anh ta động lòng nhớ cố hương.
The boats crowding the riverbank with their loads of watermelon stirred his longing for home the more.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuQua tháng mười một, mãn mùa gặt, dân chúng còn hưởng thêm mùa dưa hấu trồng ngay trên ruộng.
In the eleventh month, the reaping over, the people enjoy the watermelon season besides, grown right on the fields.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBởi vậy ông xoay qua nghề trồng dưa hấu, mà dưa hấu của ông chẳng bao giờ đỏ ruột.
So he turned to growing watermelon, and his watermelons were never red inside.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyỞ miền duyên hải Hà Tiên có trồng loại dưa hấu ngon ngọt, gọi nôm na là dưa Hà Tiên.
On the coast over there they grow a sweet and tasty sort of watermelon, called by that place's name.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCác sông rạch chật ních ghe buôn hàng Tết mà phần lớn là ghe dưa hấu.
The creeks and rivers were packed with boats of new year goods, and most of them boats of watermelon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrái dưa hấu đã xẻ ra, vỏ mỏng, ruột đỏ tươi, ráo mặt.
The watermelon was cut open, its rind thin, its flesh bright red and dry faced.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn qua tháng 11, tháng chạp thì trồng dưa hấu ngoài ruộng chở đi bán cả ghe.”“Đọt dưa hấu, lúc mới trồng, bò lan ra, ngóng lên trời, gặp gió tết nhè nhẹ.”“Đi ngõ nào cũng thấy dưa hấu, cải cây, củ cải, chuối, bưởi, quít, cam với hột dưa khô.”“Một tên quân hộ vệ đề nghị hái dưa hấu cho Hoàng thế tử giải khát đỡ.”“Mấy chiếc ghe chở dưa hấu tấp nập dưới bờ sông càng làm cho anh ta động lòng nhớ cố hương.”“Qua tháng mười một, mãn mùa gặt, dân chúng còn hưởng thêm mùa dưa hấu trồng ngay trên ruộng.”“Bởi vậy ông xoay qua nghề trồng dưa hấu, mà dưa hấu của ông chẳng bao giờ đỏ ruột.”“Ở miền duyên hải Hà Tiên có trồng loại dưa hấu ngon ngọt, gọi nôm na là dưa Hà Tiên.”