Đứng, ngồi hoặc dựng cái gì sát vào gốc cây, gốc cột.
Tiếng Anh: To stand, sit or lean something right against the foot of a tree or a post.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng, ngồi hoặc dựng cái gì sát vào gốc cây, gốc cột.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng miền Nam nói cái tựa vào gốc. Trong kho văn nó đi sau chữ ngồi, chữ đứng, chữ dựng, chữ nép: ngồi dựa gốc cột, đứng dựa gốc cây dừa quằn, dựng dựa gốc cây me, đứng nép dựa gốc cây. Nó nhận tên cây ở sau: dựa gốc da, dựa gốc xoài, dựa gốc cây bần, dựa gốc cây cồng, dựa gốc cây bàng. Trong kho văn người ta dựa gốc để chờ, để núp, để nghỉ chưn, để khóc: đứng chờ dựa gốc cây xoài, ngồi núp dựa gốc cây dừa mà coi chừng, ngồi dựa gốc cây cồng mà nghỉ chưn, ngồi khoanh tay dựa gốc cây rồi khóc muồi.
🇬🇧 This is the Southern way of naming a leaning against a foot. In the corpus it follows the verbs of sitting, standing, propping and pressing close. It takes the name of the tree after it. In the corpus people lean against a foot to wait, to hide, to rest their legs and to weep.
Thí dụ:
Hương hào Điều nghe tiếng mõ, anh ta sợ, nên ngồi dựa gốc cột, ôm mặt mà khóc.
The village official Dieu heard the wooden bell and took fright, so he sat against the foot of a post, covered his face and wept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHiếu đang đứng gần một cây me mà nhìn vào sở, xe đạp dựng dựa gốc cây me ấy.
Hieu was standing near a tamarind and looking into the yard, his bicycle propped against the foot of that tamarind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoXuồng còn ở xa, mà chàng đã thấy dạng Thu-Vân đứng dựa gốc cây dừa quằn mà trông.
The sampan was still far off, and already he saw the shape of Thu Van standing against the foot of the leaning coconut and watching.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChú đem ván để dựng dựa gốc cây trên mé biển rồi vác từ mớ đem về.
He brought the planks and stood them against the foot of a tree on the shore and then carried them home a lot at a time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhHai người dắt nhau về tới bến đò thì thấy Kỉnh Chi đương ngồi dựa gốc da mà cơm ăn với con.
The two came hand in hand to the ferry landing and saw Kinh Chi sitting against the foot of the banyan, eating with his child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCô Lý đứng tần ngần dựa gốc xoài, tâm hồn lơ lửng sắc mặt ưu tư.
Miss Ly stood irresolute against the foot of the mango, her mind adrift and her face careworn.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuRa khỏi cửa thấy Bác Ái cũng còn đứng chờ dựa gốc cây xoài.
Coming out of the door, he saw that Bac Ai was still standing waiting against the foot of the mango.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhAnh ta đứng dựa gốc cây bần mà ngó mông ra sông cái.
He stood against the foot of the mangrove and gazed out over the main river.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngChánh rủ vợ ngồi dựa gốc cây cồng mà nghỉ chưn.
Chanh asked his wife to sit against the foot of the cong tree and rest their legs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCô đương xách gói đi thơ thẩn ngoài đường bỗng gặp bà già bán cháo đậu, đương ngồi dựa gốc cây bàng mà nghỉ mát.
She was walking the road with her bundle when she happened on the old woman selling bean congee, sitting against the foot of the almond tree and resting in the shade.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương hào Điều nghe tiếng mõ, anh ta sợ, nên ngồi dựa gốc cột, ôm mặt mà khóc.”“Hiếu đang đứng gần một cây me mà nhìn vào sở, xe đạp dựng dựa gốc cây me ấy.”“Xuồng còn ở xa, mà chàng đã thấy dạng Thu-Vân đứng dựa gốc cây dừa quằn mà trông.”“Chú đem ván để dựng dựa gốc cây trên mé biển rồi vác từ mớ đem về.”“Hai người dắt nhau về tới bến đò thì thấy Kỉnh Chi đương ngồi dựa gốc da mà cơm ăn với con.”“Cô Lý đứng tần ngần dựa gốc xoài, tâm hồn lơ lửng sắc mặt ưu tư.”“Ra khỏi cửa thấy Bác Ái cũng còn đứng chờ dựa gốc cây xoài.”“Anh ta đứng dựa gốc cây bần mà ngó mông ra sông cái.”