Đẩy tới, dắt dẫn một người vào hoàn cảnh nào đó, thường là ngoài ý muốn; cũng là nói qua nói lại cho khéo.
Tiếng Anh: To push or lead someone into a situation, often against their will; also to exchange smooth, pleasant words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đẩy tới, dắt dẫn một người vào hoàn cảnh nào đó, thường là ngoài ý muốn; cũng là nói qua nói lại cho khéo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với hoàn cảnh, thời cơ, thời thế và tình thế làm chủ ngữ để nói số phận xô người ta đi: hoàn cảnh đã đưa đẩy ba tới đó, do thời cơ đưa đẩy, do tình thế loạn lạc đưa đẩy. Nó cũng dùng cho sóng, gió và dòng người đẩy đưa, như theo lượn sóng người đưa đẩy. Kho văn còn dùng nó cho lời nói khéo, như đưa đẩy với người kia một vài câu.
🇬🇧 The corpus often uses it with circumstance, chance or the times as subject, to show fate pushing people along: circumstances driving father into it, brought about by chance, by the turmoil of the times. It is also used for waves, wind and crowds carrying people along, like drifting with the tide of people. The corpus also uses it for smooth talk, like exchanging a few pleasant words with someone.
Thí dụ:
Tôi từ chối người này, đưa đẩy với người kia một vài câu rồi tìm cách chuồn về.
I turned down one person, exchanged a few pleasant words with another, then found a way to slip home.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiMảng say sưa tình nghĩa, cô Xuyến cho tình yêu đưa đẩy, nghĩa nặng dập dồn.
Carried away by love and devotion, Co Xuyen let love lead her on, with bonds of duty piling up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻVà cuộc gặp gỡ giữa cô ta với ông Henri Nhan chỉ là do tình thế loạn lạc đưa đẩy?
And was her meeting with Mr Henri Nhan merely brought about by the turmoil of the times?
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐến giờ nầy cậu còn đương lẩn thẩn trên lề đường Gia long, theo lượn sóng người đưa đẩy.
At this hour he was still wandering along the pavement of Gia Long Street, carried along by the tide of people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhĐờn bà họ môi miếng, kiếm lời nói đưa đẩy cho mát ruột má nó vậy thôi, mà má nó cũng tin.
Women are smooth talkers who find pleasant words to comfort her mother, that is all, and her mother believes them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNgười ta có nói xấu em đâu, nếu em mà như vậy thì cũng chẳng qua là do thời cơ đưa đẩy thôi.
People are not speaking ill of you; if you are like that, it is only because chance led you there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBa có muốn theo nghề nầy đâu, nhưng hoàn cảnh đã đưa đẩy ba tới đó, rồi ba không thoát được nữa.
I never wanted to take up this trade, but circumstances drove me to it, and then I could not get out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKhi đến gần xuồng ấy, Sơn Nhỏ vội chèo chậm lại, tay đưa đẩy khoan thai, chân hất nhún nhịp nhàng.
Nearing that boat, Son Nho quickly slowed his paddling, arms moving easily, feet swaying in rhythm.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhưng cái chết của Đệ đưa đẩy chúng tôi gặp mặt nhau.
But De's death brought us together.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHoàn cảnh đưa đẩy cả đấy Uyên.
It was all circumstances, Uyen.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi từ chối người này, đưa đẩy với người kia một vài câu rồi tìm cách chuồn về.”“Mảng say sưa tình nghĩa, cô Xuyến cho tình yêu đưa đẩy, nghĩa nặng dập dồn.”“Và cuộc gặp gỡ giữa cô ta với ông Henri Nhan chỉ là do tình thế loạn lạc đưa đẩy?”“Đến giờ nầy cậu còn đương lẩn thẩn trên lề đường Gia long, theo lượn sóng người đưa đẩy.”“Đờn bà họ môi miếng, kiếm lời nói đưa đẩy cho mát ruột má nó vậy thôi, mà má nó cũng tin.”“Người ta có nói xấu em đâu, nếu em mà như vậy thì cũng chẳng qua là do thời cơ đưa đẩy thôi.”“Ba có muốn theo nghề nầy đâu, nhưng hoàn cảnh đã đưa đẩy ba tới đó, rồi ba không thoát được nữa.”“Khi đến gần xuồng ấy, Sơn Nhỏ vội chèo chậm lại, tay đưa đẩy khoan thai, chân hất nhún nhịp nhàng.”