Đi theo linh cữu người chết ra tới chỗ chôn để tiễn biệt lần chót.
Tiếng Anh: To walk in a funeral procession, following the coffin to the grave in a last farewell.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi theo linh cữu người chết ra tới chỗ chôn để tiễn biệt lần chót.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong đưa đám ma, đi đưa đám, người đưa đám, như một bổn phận với người đã khuất. Nó còn có lối nói vui trong cái mặt đưa đám, để chê ai mặt mày buồn thiu, rầu rĩ như đi đám tang.
🇬🇧 The corpus often uses it in going to a funeral, attending a burial, the mourners, as a duty to the departed. It also has a playful use in a funeral face, teasing someone who looks glum and gloomy, as if at a funeral.
Thí dụ:
Vợ chồng Bá Hỉ với Hương chủ Lung hay tin, đều có lên thăm và ở luôn mà đưa đám ma.
Ba Hi and his wife and the village elder Lung, hearing the news, all came up to visit and stayed on for the funeral.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBọn người khiêng quan tài và bọn người đưa đám đều tỏ ra khôn ngoan, hiểu tình thế.
The coffin bearers and the mourners all proved sensible and understood the situation.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamDù không rủ tôi cũng vẫn đi đưa đám Đệ, để rồi vĩnh viễn xa cách.
Even if no one asked me, I would still go to De's funeral, and then be parted from him forever.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngChàng muốn đưa đám ma nó mà còn thương tiếc đôi phần trong lòng.
He wanted to attend its funeral, still grieving for it somewhat in his heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi đành phải mang tách nước ra để lên bàn với cái mặt đưa đám.
I had no choice but to bring the cup of water out to the table with a face like a funeral.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMột người đến chia buồn với Triều và đưa đám tang ông Thành hoàn toàn làm anh bất ngờ là Bích.
One person who came to offer condolences to Trieu and attend Mr Thanh's funeral, to his complete surprise, was Bich.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNếu không thích, nên đi một đỗi, hoặc không đưa đám.
If you don't want to, go part of the way, or don't follow the funeral.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHôm sau, Tấn lại rủ Bích đi đưa đám ma người chết.
The next day, Tan again asked Bich to go to a funeral.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐừng mang cái mặt đưa đám chiếc lá vàng ấy nữa.
Stop wearing that funeral face like a yellow leaf.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChị có đưa đám ma, chị đi tới chỗ.
When you go to a funeral, go all the way to the grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng Bá Hỉ với Hương chủ Lung hay tin, đều có lên thăm và ở luôn mà đưa đám ma.”“Bọn người khiêng quan tài và bọn người đưa đám đều tỏ ra khôn ngoan, hiểu tình thế.”“Dù không rủ tôi cũng vẫn đi đưa đám Đệ, để rồi vĩnh viễn xa cách.”“Chàng muốn đưa đám ma nó mà còn thương tiếc đôi phần trong lòng.”“Tôi đành phải mang tách nước ra để lên bàn với cái mặt đưa đám.”“Một người đến chia buồn với Triều và đưa đám tang ông Thành hoàn toàn làm anh bất ngờ là Bích.”“Nếu không thích, nên đi một đỗi, hoặc không đưa đám.”“Hôm sau, Tấn lại rủ Bích đi đưa đám ma người chết.”