Nghĩa của “dư vị” là gì?
Mùi vị còn đọng lại trong miệng sau khi ăn uống xong.
Tiếng Anh: The taste that stays in the mouth after one has finished eating or drinking.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dư vị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dư vị là cái vị còn lại nơi đầu lưỡi khi đã ăn xong. Trong kho văn Nam Bộ có: ăn thiếu để lại một dư vị tuyệt trần của món ăn, ý nói ăn chưa đã thì cái ngon còn ở lại lâu. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng cho cảm giác còn lại sau một chuyện vui buồn đã qua.
🇬🇧 It is the taste left on the tip of the tongue once eating is done. In the Southern corpus eating less than one's fill leaves a heavenly aftertaste of the dish, meaning that when one stops short the pleasure stays longer. It is also used figuratively for the feeling that remains after a happy or sad moment has passed.
Thí dụ:
Ăn thiếu đã để lại nơi đầu lưỡi nàng một dư vị tuyệt trần của món ăn.
Eating less than her fill had left on the tip of her tongue a heavenly aftertaste of the dish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ăn thiếu đã để lại nơi đầu lưỡi nàng một dư vị tuyệt trần của món ăn.”Câu hỏi thường gặp về “dư vị”
“dư vị” nghĩa là gì?
Mùi vị còn đọng lại trong miệng sau khi ăn uống xong.
“dư vị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I của Bình-Nguyên Lộc: “Ăn thiếu đã để lại nơi đầu lưỡi nàng một dư vị tuyệt trần của món ăn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.