Excessively, said of an act carried on hard and long.
Tiếng Anh: Là quá mức, quá nhiều, đặt sau việc làm để nói người ta làm cái đó dai và mạnh hơn lẽ thường.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Excessively, said of an act carried on hard and long.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quá mức, quá nhiều. Nó đặt sau việc làm để nói người ta làm cái đó dai và mạnh hơn lẽ thường, thí dụ kiếm dữ quá là kiếm suốt, tìm hoài. Tiếng dữ đây nghĩa là nhiều chớ không phải hung dữ.
🇬🇧 Beyond measure, set after an act to say it was done harder and longer than is usual, so searching in this way means searching without stopping. The first element means much and not fierce.
Thí dụ:
Mình không vị ông mai chút nào hết, mình cãi dữ quá, tôi sợ mích lòng thầy chớ.
You spared the matchmaker nothing and argued excessively, and I feared he would take offence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợHọ bán hai thứ trước, thứ nào nhỏ vô con mắt nó cũng phát lên nhức-nhối dữ quá.
They sell those first two, and whichever is dropped in the eye makes it smart excessively.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốCha qua rầy dữ quá, nói để cho chủ nợ giam thân qua, chớ không có tiền đâu mà trả.
My father scolded excessively and said the creditors might hold me, for there is no money to pay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhCon quên dặn trước con Quyên nên nó nói lộn xộn họ nghi cha, rồi họ kiếm cha dữ quá.
I forgot to warn her beforehand, so she spoke confusedly and they suspected you and searched for you excessively.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTôi nóng giận tôi làm cho nó mang tiếng một chút thôi mà nó làm dữ quá.
In anger I gave him only a little ill name and he made an excessive fuss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoHồi nãy có một người cháu kêu bằng cô, ở trong Chợ-lớn, ra khóc dữ quá.
Just now a niece of hers from that quarter came out and wept excessively.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíMấy năm nay anh làm giống gì mà anh biệt tích, để em trông đợi dữ quá!
What have you been doing these years that you vanished and left me waiting excessively.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanMình bỏ xứ Bạc Liêu ra đi mới có vài năm mà nhân vật đổi dời dữ quá!
We left that country only a few years ago and its people have changed excessively.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhÔng giấu ông nuôi, ông báo hại tôi kiếm nó từ hồi đó đến giờ dữ quá.
He hid the child and raised it and put me to searching excessively from then until now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiGớm, hình như các ông tướng này bị “bồ” đá hay sao mà tả oán dữ quá.
Goodness, it seems these fellows have been thrown over by their sweethearts, that they complain so excessively.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình không vị ông mai chút nào hết, mình cãi dữ quá, tôi sợ mích lòng thầy chớ.”“Họ bán hai thứ trước, thứ nào nhỏ vô con mắt nó cũng phát lên nhức-nhối dữ quá.”“Cha qua rầy dữ quá, nói để cho chủ nợ giam thân qua, chớ không có tiền đâu mà trả.”“Con quên dặn trước con Quyên nên nó nói lộn xộn họ nghi cha, rồi họ kiếm cha dữ quá.”“Tôi nóng giận tôi làm cho nó mang tiếng một chút thôi mà nó làm dữ quá.”“Hồi nãy có một người cháu kêu bằng cô, ở trong Chợ-lớn, ra khóc dữ quá.”“Mấy năm nay anh làm giống gì mà anh biệt tích, để em trông đợi dữ quá!”“Mình bỏ xứ Bạc Liêu ra đi mới có vài năm mà nhân vật đổi dời dữ quá!”