Trở lại từ điển

đồng liêu

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đồng liêu” là gì?

Người cùng làm quan, cùng làm việc nhà nước với mình, ngang hàng với mình.

Tiếng Anh: A fellow official; someone who serves in the same administration or office as oneself, at about the same rank.

Cách đọc
đồng liêu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đồng liêu”:

1 nét nghĩa
1bạn cùng làm quan, cùng làm việcđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Đồng liêu là người cùng làm quan, cùng dạy học hay cùng làm việc trong một sở với mình. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ bạn: bạn đồng liêu. Người mới đổi tới phải đi thăm kẻ bề trên với bạn đồng liêu cho phải lễ; một thầy giáo ghé trường cũ thăm ông Đốc với bạn đồng liêu; một ông Huyện có bạn đồng liêu là một ông Phủ. Đây là tiếng của giới quan lại, thầy thông, thầy giáo thời trước.

🇬🇧 It names someone who holds office, teaches or works in the same service as oneself. In the Southern corpus it follows the word for a friend, giving the phrase for one's fellow officials. A man newly transferred must call on his superiors and his fellow officials to show good manners; a teacher stops at his old school to greet the headmaster and his fellow teachers; a district chief has a prefect as his fellow official. It is a word of the officials, clerks and teachers of former times.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + đồng liêutrở thành / làm + đồng liêuđồng liêu + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Mới đổi lại phải thăm kẻ bề trên với bạn đồng liêu, thăm như vậy người ta mới cho thầy là người biết lễ.

Having just been transferred here, you must call on your superiors and your fellow officials; only by paying such calls will people regard you as someone who knows good manners.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

À, chắc ông Huyện nhà mình ổng nhiễm bạn đồng liêu của ổng là ông Phủ Trung, tự Biểu Chánh, nhiễm cái quan niệm không ưa tiền bạc trong tiểu thuyết của ông ấy, nên mới đòi nằm rục xương rục cốt tại đất Bà Chiểu nầy.

Ah, our district chief at home must have caught it from his fellow official, Prefect Trung, pen name Bieu Chanh, caught that notion of disliking money from his novels, and that is why he insists on staying put until his bones rot in this land of Ba Chieu.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Chạy ngang qua trường học, thầy giáo Phát thấy học trò ra chơi, có ông Đốc và mấy thầy xúm nhau đứng trước cửa trường mà nói chuyện, thầy bèn ngừng xe lại đặng thăm ông Đốc với bạn đồng liêu.

Driving past the school, teacher Phat saw the pupils out at recess and the headmaster and several teachers gathered talking in front of the school gate, so he stopped the car to greet the headmaster and his fellow teachers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mới đổi lại phải thăm kẻ bề trên với bạn đồng liêu, thăm như vậy người ta mới cho thầy là người biết lễ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“À, chắc ông Huyện nhà mình ổng nhiễm bạn đồng liêu của ổng là ông Phủ Trung, tự Biểu Chánh, nhiễm cái quan niệm không ưa tiền bạc trong tiểu thuyết của ông ấy, nên mới đòi nằm rục xương rục cốt tại đất Bà Chiểu nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Chạy ngang qua trường học, thầy giáo Phát thấy học trò ra chơi, có ông Đốc và mấy thầy xúm nhau đứng trước cửa trường mà nói chuyện, thầy bèn ngừng xe lại đặng thăm ông Đốc với bạn đồng liêu.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đồng liêu”

“đồng liêu” nghĩa là gì?

Người cùng làm quan, cùng làm việc nhà nước với mình, ngang hàng với mình.

“đồng liêu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Mới đổi lại phải thăm kẻ bề trên với bạn đồng liêu, thăm như vậy người ta mới cho thầy là người biết lễ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.