Nghĩa của “động kinh” là gì?
Chứng bịnh làm người ta thình lình co giựt tay chân rồi mê man; con nít nóng sốt cao quá hay bị.
Tiếng Anh: A condition in which a person suddenly goes into convulsions and loses awareness; small children with a very high fever are prone to it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “động kinh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Động kinh là chứng co giựt tay chân rồi mê man. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau chữ chứng: tránh chứng động kinh, ngừa chứng động kinh. Người ta sợ nó tới khi con bịnh nóng sốt cao, nên cho uống thuốc hạ nóng, thuốc an thần để ngừa. Con nít bị tiếng nổ lớn làm hoảng cũng nói là bị động kinh.
🇬🇧 It names a condition of convulsions followed by loss of awareness. In the Southern corpus it usually follows the word for a medical condition, in phrases about avoiding or preventing it. People fear it when a patient runs a high fever, so they give fever medicine or a sedative to prevent it. Small children badly frightened by loud explosions are also said to be struck by it.
Thí dụ:
Công dụng của thuốc thối nhiệt chỉ đẩy lui nóng sốt hầu tránh chứng động kinh.
All a fever-reducing medicine does is push the fever back so as to avoid convulsions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThỉnh thoảng lấy nhiệt độ, hễ thấy nóng trên bốn mươi độ thì phải cho họ uống thuốc an thần tức khắc để ngừa chứng động kinh.
Take their temperature from time to time, and if it goes above forty degrees you must give them a sedative at once to prevent convulsions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhững người có con nhỏ, phải mau mau ẵm chúng đi thật xa, ra ngoại ô, không khéo thì chúng sẽ bị động kinh hay bị chết ngất mất.
Those with small children had to carry them quickly far away, out to the outskirts, or else the children might go into convulsions or faint dead away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Công dụng của thuốc thối nhiệt chỉ đẩy lui nóng sốt hầu tránh chứng động kinh.”“Thỉnh thoảng lấy nhiệt độ, hễ thấy nóng trên bốn mươi độ thì phải cho họ uống thuốc an thần tức khắc để ngừa chứng động kinh.”“Những người có con nhỏ, phải mau mau ẵm chúng đi thật xa, ra ngoại ô, không khéo thì chúng sẽ bị động kinh hay bị chết ngất mất.”Câu hỏi thường gặp về “động kinh”
“động kinh” nghĩa là gì?
Chứng bịnh làm người ta thình lình co giựt tay chân rồi mê man; con nít nóng sốt cao quá hay bị.
“động kinh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Công dụng của thuốc thối nhiệt chỉ đẩy lui nóng sốt hầu tránh chứng động kinh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.